Đường dây nóng : 091.352.8198

Bộ giống lúa chủ lực vụ hè thu 2015

Sử dụng hạt giống lúa cấp giống xác nhận để SX bởi chọn giống chất lượng tốt là tiền đề giúp cây lúa phát triển khỏe, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn, đồng thời cho năng suất cao hơn.

Bộ giống lúa chủ lực vụ hè thu 2015
Giống RVT được nhiều địa phương đưa vào SX hàng hóa
Tin bài khác

Canh tác giống lúa chất lượng cao theo khuyến cáo của ngành NN-PTNT là những giống có khả năng thích nghi rộng, chống chịu rầy nâu, bệnh đạo ôn… phẩm chất gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu gồm RVT, OM 4900, OM 7347, OM 8017, OM 6976, OM 5451, OM 2517, OM 2717, OM 2395, OM 4218.

1. RVT

Thời gian sinh trưởng (TGST) 95 - 105 ngày, chiều cao cây từ 100 - 110 cm, cứng cây chống đổ ngã rất tốt, phiến lá đứng, dầy, đẻ nhánh khá, dạng hình gọn, thích nghi rộng với nhiều loại đất nhất là đất nhiễm phèn.

Hạt thon dài, màu vàng sáng, chất lượng gạo tốt (hạt gạo trong, không bạc bụng), hàm lượng amylose thấp 15,2%, cơm trắng, mềm, vị đậm và ngon do có hàm lượng protein cao 9,2%, có mùi thơm nhẹ.

Tiềm năng năng suất 7 - 7,5 tấn/ha. Chịu thâm canh, chống chịu khá với một số sâu bệnh hại chính (đạo ôn, khô vằn, bạc lá…), khả năng thích ứng rộng (từ các tỉnh miền núi phía Bắc đến các tỉnh ĐBSCL).

2. OM 4900

TGST từ 95 - 105 ngày, chiều cao cây từ 105 - 115 cm, khả năng đẻ nhánh khá, cứng cây, dạng hình gọn, đẹp, số bông trên khóm biến thiên từ 8 - 12, số hạt chắc trên bông là 156. Trọng lượng 1.000 hạt là 29,8 gram; chiều dài hạt gạo từ 7 - 7,3 mm; độ bạc bụng cấp 0 (đánh cấp từ 0 - 9); hàm lượng amylose từ 16 - 16,8%; tỷ lê protein đạt 8,4%, có mùi thơm nhẹ.

Giống chịu phèn, chịu mặn khá, chống chịu khá tốt với rầy nâu, đạo ôn và bạc lá. Giống trồng được trong cả vụ HT, TĐ và ĐX, phù hợp cho vùng ĐBSCL, năng suất biến thiên từ 6 - 8 tấn/ha.

Đây là giống lúa được các nông dân ở ĐBSCL bình chọn là số 1 về phẩm chất, chất lượng gạo, cũng như về đặc tính không kén đất của nó.

3. OM 7347

Ưu điểm là giống đặc sản, cứng cây và khả năng đẻ nhánh khoẻ, chiều cao cây từ 100 - 105 cm, chiều dài bông trung bình 29,6 cm. Số bông/m2 trung bình là 380 và số hạt chắc/bông rất cao (232 hạt).

Năng suất trung bình từ 6 - 8,5 tấn/ha. Điều kiện canh tác tốt năng suất còn vượt trội. Giống phù hợp với nhiều vùng đất khác nhau, đặc biệt, trên đất phèn, mặn nhẹ, chịu đựng khá tốt và cho năng suất rất ổn định, dạng hình đẹp, năng suất cao.

Có khả năng chống chịu được bệnh vàng, lùn xoắn lá và bạc lá, kháng trung bình được với bệnh đạo ôn (cấp 5), kháng đối với rầy nâu (cấp 3) và kháng bạc lá (cấp 3).

Qua nhiều vụ SX tại một số điểm ở ĐBSCL, giống tỏ ra thích hợp với điều kiện thâm canh. Với dạng hình rất đẹp, đẻ khỏe và gọn, chịu được thâm canh cao, có bộ lá thẳng đứng, dạng bông chùm, là tiêu chuẩn một giống cho năng suất cao.

Giống này cũng được làm vật liệu lai trên để lai tạo ra các giống mới có đặc tính tốt như chính nó.  Đây là giống chống chịu khô hạn khá tốt ở giai đoạn đẻ nhánh - trỗ.

4. OM 8017

Được tuyển chọn từ tổ hợp lai OM 5472/Jasmine 85 có khả năng thích nghi trên diện rộng; đặc tính đẻ nhánh khỏe, chịu phèn, bông chùm dài 25 - 26 cm, năng suất cao, kháng sâu bệnh, chống chịu rầy nâu và bệnh vàng lùn khá, kháng bệnh đạo ôn và thối cổ bông trung bình. TGST 90 - 95 ngày, cao cây 100 - 110 cm, hạt gạo trong, dài 7 mm, mềm cơm, trọng lượng 26 - 27 gram/1.000 hạt, hàm lượng amylose 24.6%

5. OM 6976

Được lai tạo từ tổ hợp lai IR68144/OM997//OM2718///OM2868. Đây là giống có hàm lượng vi chất dinh dưỡng sắt khá cao trong hạt gạo. TGST từ 95 - 97 ngày đối với lúa sạ và 100 - 105 ngày khi lúa cấy.

Chiều cao cây 100 - 110 cm, đặc biệt rất cứng cây (cấp 1). Khả năng đẻ nhánh khỏe, đạt 9 - 11 chồi hữu hiệu/bụi. Bông dài trung bình, từ 25 - 28 cm, số hạt chắc/bông đạt từ 150 - 200, đóng hạt dày, hơi dai hạt, hạt thon dài, trọng lượng 1.000 hạt khoảng 25 - 26 gram. Hạt gạo đẹp, thon dài,  hàm lượng amylose 24 - 25%.

Điểm nổi bật về chất lượng gạo là có hàm lượng sắt cao (7 mg/kg gạo trắng). Có khả năng kháng trung bình rầy nâu (cấp 3 - 5) và đạo ôn  (cấp 3 - 5), ít bị bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá. Khả năng chống chịu mặn  3 - 4‰, khả năng  chống chịu phèn khá tốt. Tiềm năng năng suất cao, có thể đạt 9 tấn/ha.

6. OM 5451

TGST tương đối ngắn (90 - 95 ngày), đẻ nhánh khá, rạ tương đối cứng, chiều cao cây trung bình (95 - 100 cm), dạng hình đẹp, bông hạt đóng chùm, tỷ lệ hạt lép thấp, khá nặng hạt (trọng lượng 1.000 hạt 25 - 26 gram), hạt gạo đẹp, thon dài, ít bạc bụng, cơm mềm dẻo và ngon, phù hợp gạo xuất khẩu. Có khả năng chống chịu khá với rầy nâu bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, cũng như bệnh đạo ôn, năng suất khá cao (5 - 8 tấn/ha/vụ).

7. OM 2517

TGST từ 85 - 90 ngày, chiều cao cây từ 90 - 95 cm, khả năng đẻ nhánh khá, gọn, đối với rầy nâu nhiễm, đạo ôn hơi kháng. Giống tương đối chịu phèn mặn khá, thấp cây, ít đổ ngã. Giống trồng các vụ trong năm, năng suất từ 5 - 7 tấn/ha.

8. OM 2717

TGST từ 90 - 95 ngày, chiều cao cây từ 95 - 100 cm, khả năng đẻ nhánh khá, đẹp, đối với rầy nâu nhiễm, đạo ôn hơi nhiễm. Giống tương đối chịu phèn mặn khá, cứng cây, ít đổ ngã. Giống trồng các vụ trong năm, năng suất từ 5 - 7 tấn/ha.

9. OM 2395

TGST từ 90 - 95 ngày, chiều cao cây từ 95 - 100 cm, thân rạ cứng, khả năng đẻ nhánh khá, đẹp, khối lượng 1.000 hạt 27 - 28 gram. Kháng rầy nâu (cấp 1), hơi kháng bệnh đạo ôn (cấp 3). Giống tương đối chịu phèn mặn khá. Giống trồng các vụ trong năm, năng suất trung bình đạt 5 - 7 tấn/ha trong vụ ĐX, 4 - 6 tấn/ha trong vụ HT. 

10. OM 4218

TGST tương đối ngắn (90 - 95 ngày), đẻ nhánh khá, rạ cứng, chiều cao cây trung bình (90-95 cm), dạng hình gọn, số bông/m2 khá cao (352 - 416 bông), bông hạt đóng chùm, số hạt chắc trên bông cao (trung bình 90 hạt), nặng hạt (trọng lượng 1.000 hạt 25 - 26 gram), hạt gạo đẹp, thon dài (7,32 mm), cơm dẻo và ngon, phù hợp gạo xuất khẩu. Kháng trung bình với rầy nâu, hơi kháng đạo ôn, năng suất khá cao (6 - 8 tấn/ha/vụ).

Share Facebook Share Google Share Twitter Share Zingme  
Thái Loan
Bình luận Gửi phản hồi