Thứ bảy, 18/11/2017 04:29 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

Các bút danh của Bác Hồ

02/09/2010, 21:35 (GMT+7)

Xin cho biết các bút danh mà Bác Hồ đã từng sử dụng trên sách báo trong và ngoài nước?

Bác Hồ kính yêu lấy rất nhiều bút danh khi tham gia viết sách, báo

* Xin cho biết các bút danh mà Bác Hồ đã từng sử dụng trên sách báo trong và ngoài nước?

Lê Thị Thanh Loan, TP Đồng Hới, Quảng Bình

Theo nhiều tài liệu thì Hồ Chủ tịch đã có các tên và bút danh sau đây:

Hồ Chí Minh: Từ tháng 8 năm 1942 đến 2 tháng 9 năm 1969. C.M.Hồ: Dùng tại 3 tài liệu viết từ tháng 7 năm 1945 đến tháng 8 năm 1945. H.C.M.: Dùng tại 8 tài liệu viết từ tháng 3 năm 1946 đến tháng 12 năm 1966. Nguyễn Ái Quốc: Từ năm 1914 đến tháng 8 năm 1942. N.A.Q.: Dùng tại 8 tài liệu viết từ tháng tháng 6 năm 1922 đến tháng 9 năm 1930. N. ÁI QUỐC: Dùng 1 lần ngày 16 tháng 12 năm 1927. NG.A.Q: Dùng 1 lần ngày 1 tháng 8 năm 1922. NGUYỄN.A.Q: Dùng tại 2 tài liệu ngày 14 tháng 10 năm 1921 và ngày 1 tháng 8 năm 1922.

Bác Hồ: Dùng tại 119 tài liệu viết từ 27 tháng 10 năm 1946 đến 21 tháng 7 năm 1969. Chú Nguyễn: Dùng 1 lần tháng 3 năm 1923. A.G.: Dùng tại 7 tài liệu viết từ tháng 6 năm 1947 đến tháng 1 năm 1950. A.P.: Dùng 1 lần trong bài "Văn minh Pháp ở Đông Dương" - tạp chí Inpekorr. Tiếng Đức. số 17. 1927. Bình Sơn: Dùng tại 10 tài liệu viết từ tháng 11 năm 1940 đến tháng 12 năm 1940. C.B.: Dùng tại 147 tài liệu viết từ tháng 3 năm 1951 đến tháng 3 tháng 1957 (trên báo Nhân Dân).

C.K.: Dùng tại 9 tài liệu viết từ tháng 1 năm 1960 đến tháng 3 năm 1960. Chiến Thắng: Dùng tại 8 tài liệu viết từ tháng 9 năm 1945 đến tháng 10 năm 1945. Chiến Sĩ: Dùng tại 128 tài liệu viết từ tháng 3 năm 1945 đến tháng 7 năm 1971. Din: Dùng tại 3 tài liệu viết từ tháng 1 năm 1952 đến tháng 7 năm 1953.

Đ.X.: Dùng tại 51 tài liệu viết từ tháng 6 năm 1951 đến tháng 7 năm 1954, (trong chuyên mục "Thường thức chính trị" trên báo Cứu quốc). H.B: Dùng một lần tại bài "Có phê bình phải có tự phê bình" - Báo Nhân Dân số 488 ngày 4 tháng 7 năm 1955. HOWANG T.S.: Dùng 1 lần tại Báo cáo trong Đại hội công nhân và nông dân ngày 2 tháng 5 năm 1925 tại Quảng Châu (Trung Quốc). Hồ: Dùng tại 7 tài liệu từ tháng 5 năm 1945 đến tháng 2 năm 1947. H.T.: Dùng 1 lần tại bài "Bà Trưng Trắc" đăng trên báo Thanh Niên, số 72 ngày 12 tháng 12 năm 1926. La Lập: Dùng 1 lần tại báo Nhân Dân số 4530 ngày 1 tháng 9 năm 1966.

Lê Ba: Dùng 1 lần tại bài "Trả lời ông Menxphin thượng nghị sĩ Mỹ" ngày 20 tháng 4 năm 1966 (báo Nhân dân số 4407). Lê Nhân: Dùng 1 lần tại bài "Thất bại và thành công" - báo Nhân Dân số 117 ngày 19 tháng 8 năm 1949. Lin: Dùng tại 5 tài liệu viết từ tháng 1 năm 1935 đến tháng 9 năm 1939. L.T.: Dùng tại 4 tài liệu viết từ tháng 4 năm 1925 đến tháng 5 năm 1954. Lý Thụy: Dùng tại 2 tài liệu từ ngày 18 tháng 12 năm 1924 đến ngày 6 tháng 1 năm 1926. N.: Dùng tại 5 tài liệu từ tháng 2 năm 1922 đến tháng 1 năm 1924. N.A.K.: Dùng 1 lần tại "Thư gửi Quốc tế nông dân" ngày 3 tháng 2 năm 1928.

N.K.: Dùng một lần tại bài "Sự thống trị của đế quốc Pháp tại Đông Dương" - Tạp chí Inprekorr, bản tiếng Pháp, ngày 15 tháng 10 năm 1927. Nguyễn: Dùng tại 2 tài liệu từ tháng 4 năm 1924 đến tháng 8 năm 1928. Nilốpki: Dùng tại 6 tài liệu từ tháng 10 năm 1925 đến tháng 3 năm 1926. P.C.Lin: Dùng tại 8 tài liệu từ tháng 12 năm 1938 đến tháng 7 năm 1939. Pôn: Dùng 1 lần ngày 27 tháng 2 năm 1930. Q.T.: Dùng tại 10 tài liệu từ tháng 11 năm 1945 đến tháng 12 năm 1946. Q.TH.: Dùng tại 14 tài liệu từ tháng 12 năm 1945 đến tháng 10 năm 1946. T.L.: Dùng tại 80 tài liệu từ tháng 4 nam 1950 đến tháng 6 năm 1969. T.Lan: Dùng 1 lần viết cuốn Vừa đi đường vừa kể chuyện.

Tân Sinh: Dùng 1 lần tháng 1 năm 1948. Thanh Lan; Thu Giang; Trần Lực: Dùng tại 25 tài liệu từ tháng 3 năm 1949 đến tháng 1 năm 1961. Trần Thắng Lợi: Dùng 1 lần ngày 18 tháng 1 năm 1949. V.: Dùng tại 2 tài liệu đều trong tháng 2 năm 1931. V.K.: Dùng 1 lần trong bài "Kiều bào ta ở Thái Lan luôn hướng về Tổ Quốc" ngày 3 tháng 1 năm 1960. VICHTO: Dùng tại 5 tài liệu từ tháng 9 năm 1930 đến tháng 4 năm 1935. WANG: Dùng tại 6 tài liệu từ tháng 9 năm 1927 đến tháng 6 năm 1928. X: Dùng tại 7 tài liệu từ tháng 12 năm 1926 đến tháng 3 năm 1927. X.Y.Z.: Dùng tại 10 tài liệu từ tháng 10 năm 1947 đến tháng 9 năm 1950.

Bút hiệu đang xác định: CULIXE: Dùng 1 lần ngày 13 tháng 2 năm 1922 (bản gốc tài liệu tiếng Pháp đề: "CULIXE - Nguyễn Ái Quốc dịch"). Lê Thanh Long, LOO SHING YAN: Dùng 1 lần ngày 12 tháng 11 năm 1924 (bản gốc tài liệu đánh máy bằng tiếng Pháp đề: "LOO SHING YAN - Nữ đảng viên Quốc dân Đảng"). Trầm Lam. Tuyết Lan. Việt Hồng...

GS.TS NGUYỄN LÂN DŨNG

Đang được quan tâm

Gửi bình luận