Thứ hai, 11/12/2017 12:52 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

Giống chè mới của Nomafsi (tiếp)

13/07/2010, 09:44 (GMT+7)

Trong kỳ này, xin được giới thiệu tới độc giả 2 giống chè mới của Nomafsi là PH8 và PH9...

3. Giống chè PH8

Nguồn gốc:

Giống vô tính của Việt Nam, chọn lọc từ tổ hợp lai hữu tính giữa giống chè TR1-777 và giống chè Kim Tuyên.

Năm 1998, tiến hành lai hữu tính giữa cặp lai có mẹ là giống chè TR1-777 (giống chè shan chế biến chè xanh chất lượng cao của Srilanca được nhập nội vào Phú Hộ năm 1977) và bố là giống chè Kim Tuyên (giống chè TBKT nổi tiếng chế biến chè olong chất lượng cao).

Năm 2009 được Hội đồng khoa học Bộ NN-PTNT thông qua giống tạm thời cho SX thử nghiệm tại các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang và Sơn La.

Những đặc tính chủ yếu:

Đặc điểm sinh vật học: Thân gỗ nhỡ, phân cành thấp, số cành nhiều. Lá dày màu xanh đậm, bóng, mép lượn sóng, răng cưa nông đều, thế lá nằm ngang, lá hình trứng, chiều dài lá 8,56 cm, rộng 4,0 cm, có 7-9 đôi gân lá. Cây sinh trưởng khỏe, bật mầm sớm, búp nhiều tuyết, trọng lượng búp 1 tôm 3 lá 0,95 g/búp.

Năng suất: Sớm cho năng suất cao (tuổi 2 đã cho năng suất 3,68 tấn/ha đến tuổi 8 đạt tới 17,24 tấn/ha), chịu thâm canh.

Chất lượng: Nội chất tốt, hàm lượng tanin 31,36%, đường khử 2,00%, Cattechin t/S 161,15 mg/g CK, chất hòa tan 43,60%, axitamin 2,40%. Nguyên liệu búp có chất lượng tốt chế biến chè xanh đạt loại khá, tốt, điểm thử nếm đạt 16,27-18,78 điểm, có hương thơm đặc trưng lộ rõ vị hoàn hảo, màu nước xanh vàng sánh và bã màu xanh sáng. Có thể sử dụng chế biến chè cao cấp như chè olong.

Khả năng nhân giống: Phù hợp nhân giống vô tính, dễ giâm cành và có hệ số nhân giống khá cao, cây con sinh trưởng khỏe cả ở vườn ươm và sau trồng, tỷ lệ sống cao.

Những yêu cầu kỹ thuật và khuyến cáo chủ yếu trong SX:

Giống PH8 có yêu cầu kỹ thuật cần trồng dày, có thể trồng hàng kép, mật độ 2,0-2,2 vạn/ha và tiến hành đốn tạo hình sớm, sau 1 năm tuổi nên tiến hành đốn tạo hình lần 1 và tiếp tục đốn tạo hình vào tuổi 2-3. Cần phải hái nhẹ và tăng cường tỷ lệ lá chừa lại trên tán. Hướng sử dụng sản phẩm chính là chế biến chè xanh chất lượng cao và chè olong. Có thể áp dụng sửa tán và hái búp bằng máy hái Nhật Bản.

Khả năng thích ứng trồng ở các vùng trồng chè phía Bắc nước ta, khả năng thích ứng rộng chịu hạn và giá lạnh. Khả năng chống chịu sâu bệnh khá (bị hại bởi rầy xanh, bọ xít muỗi, cánh tơ ít, bị hại bởi nhện đỏ ở mức độ trung bình), đặc biệt giống bố Kim Tuyên và mẹ TR1-777 bị rệp phảy phá hại nặng song giống PH8 hiện nay hầu như chưa xuất hiện.

Đang hoàn thiện quy trình nhân giống và trồng mới tại các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang và Sơn La.

4. Giống chè PH9

Nguồn gốc:

Giống vô tính của Việt Nam, chọn lọc từ tổ hợp lai hữu tính giữa giống chè TRI-777 và giống chè Kim Tuyên.

Năm 1998, tiến hành lai hữu tính giữa cặp lai có mẹ là giống chè TRI-777 (giống chè shan chế biến chè xanh chất lượng cao của Srilanca được nhập nội vào Phú Hộ năm 1977) và bố là giống chè Kim Tuyên (giống chè TBKT nổi tiếng chế biến chè olong chất lượng cao).

Năm 2009 được Hội đồng khoa học Bộ NN-PTNT thông qua giống tạm thời cho SX thử nghiệm tại các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang và Sơn La.

Những đặc tính chủ yếu:

Đặc điểm sinh vật học: Thân gỗ nhỡ, phân cành thấp, số cành các cấp nhiều. Lá dày màu xanh đậm, bóng, mép lượn sóng, răng cưa nông đều, thế lá nằm ngang, lá hình trứng, dài lá 9,38cm, rộng 4,85cm, có 7 – 9 đôi gân lá. Cây sinh trưởng khỏe, bật mầm sớm, búp có tuyết trung bình, trọng lượng búp 1 tôm 3 lá 1,20g/búp.

Năng suất: Sớm cho năng suất cao, tuổi 2 đã cho năng suất 2,88 tấn/ha đến tuổi 8 đạt tới 15,80 tấn/ha, chịu thâm canh.

Chất lượng: Có nội chất tốt, hàm lượng tanin của giống PH9 đạt 30,54%, đường khử 2,74%, Catechin T/S 159,95 mg/gCK, chất hòa tan 44,39%, axítamin 1,79%. Nguyên liệu búp có chất lượng tốt chế biến chè xanh đạt loại khá, điểm thử nếm đạt 16,60 - 17,12, hương thơm đặc trưng, màu nước xanh vàng sánh và bã màu xanh sáng.

Khả năng nhân giống: Phù hợp nhân giống vô tính, dễ giâm cành và có hệ số nhân giống khá cao, cây con sinh trưởng khỏe cả ở vườn ươm và sau trồng, tỷ lệ sống cao.

Những yêu cầu kỹ thuật và khuyến cáo chủ yếu trong SX:

Giống PH9 có yêu cầu cần trồng dày có thể trồng hàng kép, mật độ 2,0 – 2,2 vạn/ha và tiến hành đốn tạo hình sớm, sau 1 năm tuổi nên tiến hành đốn tạo hình lần 1 và tiếp tục đốn tạo hình vào tuổi 2-3. Cần phải hái nhẹ và tăng cường tỷ lệ lá chừa lại trên tán. Hướng sử dụng sản phẩm chính là chế biến chè xanh chất lượng cao và chè olong. Có thể áp dụng sửa tán và hái búp bằng máy hái Nhật Bản.

Khả năng thích ứng trồng ở các vùng trồng chè phía Bắc nước ta, khả năng chịu hạn và giá lạnh tốt. Khả năng chống chịu sâu bệnh khá (bị hại bởi rầy xanh, bọ xít muỗi, cánh tơ, nhện đỏ ở mức độ ít), rệp phảy hầu như chưa thấy xuất hiện.

PV

Đang được quan tâm

Gửi bình luận