Thứ năm, 19/10/2017 12:19 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

Kết quả thực hiện điểm trình diễn cà phê tỉnh Đăk Nông

29/12/2011, 09:51 (GMT+7)

Tỉnh Đăk Nông có trên 75 ngàn ha cà phê, trong đó 71 ngàn ha cà phê trong giai đoạn kinh doanh, còn lại là kiến thiết cơ bản. Tổng sản lượng trung bình đạt 138.521 tấn/năm, năng suất trung bình của cả tỉnh là 1,93 tấn/ha. 

Những năm gần đây, nhà vườn phải thường xuyên đối mặt với những khó khăn và thách thức như: sâu bệnh hại, biến động về giá và thời tiết thất thường. Bên cạnh đó, các hộ nông dân canh tác cà phê chưa áp dụng đúng quy trình bón phân và chăm sóc cây cà phê đúng cách nên hiện tượng cây cà phê bị suy thoái như: thối rễ, vàng lá, rụng lá, rụng trái non... làm giảm năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của vườn cà phê. 

Do đó, trong năm 2011, Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư Đăk Nông đã phối hợp với Nhà máy phân bón Năm Sao tiến hành khảo nghiệm trình diễn phân bón Năm Sao tại 8 hộ/8 huyện, thị trên toàn tỉnh. Quy mô mỗi điểm rộng 1 ha, chia làm 2 lô, lô I canh tác theo tập quán của nông dân không sử dụng phân bón Năm Sao, lô II cũng theo tập quán của nông dân nhưng sử dụng phân bón Năm Sao. Tất cả đều vườn cà phê dưới 15 tuổi trên đất đỏ Bazan. Kết quả như sau: 

1. Phương pháp bón phân cho vườn cà phê:

a) Mô hình:

- Loại phân bón mùa khô: Phân bón Năm Sao NPKS 20:5:5:7%+TE. Số lượng 300kg/0,5ha. Bón trực tiếp vào gốc và tưới nước để hòa tan phân bón.

- Loại phân bón mùa mưa: Phân bón Năm Sao NPK 16-8-18+7S+B2O3+TE. Số lượng 1.000kg/0,5ha chia làm 3 đợt bón. Rạch rãnh bón và lấp đất lại.  

b) Đối chứng:

- Sử dụng các loại phân đơn hoặc NPK hỗn hợp của các công ty phân bón đang bán trên thị trường.

2.  Kết quả 

STT

ĐIỂM

TỈ LỆ TƯƠI/NHÂN

 

TRỌNG LƯỢNG 1.000 HẠT

 

NĂNG SUẤT

 

 

 

MÔ HÌNH

ĐỐI CHỨNG

MÔ HÌNH

ĐỐI CHỨNG

MÔ HÌNH

ĐỐI CHỨNG

1

Tuy Đức

3,95

4,09

20

19

2,1

1,7

2

Đăk RLấp

3,9

3,95

19,5

18

1,9

1,5

3

Gia Nghĩa

3,9

4,3

20

18,5

2,7

2,4

4

Đăk GLong

4,0

4,1

19,5

19

2,8

2,5

5

Đăk Song

4,1

4,25

18,5

17

2,3

2,1

6

Cư Jut

4,4

4,5

16

15,3

1,4

1,3

7

Dăk Min

4,2

4,4

18,5

16,7

2,2

2,0

8

Krong nô

4,4

4,5

15

14,0

1,8

1,5

 

Bình quân

4,1

4,26

18,4

17,2

2,15

1,8

a) So sánh hiệu quả kinh tế: 

STT

HUYỆN,

THỊ XÃ

BÓN NĂM SAO/0,5 ha

ĐỐI CHỨNG/0,5 ha

Thu

Tiền phân

Lợi nhuận

Thu

Tiền phân

Lợi nhuận

 

1

Tuy Đức

84

13,7

70,3

68

10,5

57,5

2

Đăk Rlấp

76

13,7

52,3

60

15,7

44,3

3

Gia Nghĩa

108

13,7

84,3

96

13,5

82,5

4

Đăk Glong

112

13,7

98,3

100

11,9

88,1

5

Đăk Song

92

13,7

78,3

84

14,8

69,2

6

Đăk Mil

88

13,7

74,3

80

11,6

68,4

7

Cư Jut

56

13,7

42,3

52

13,8

38,2

8

Krông Nô

72

13,7

58,3

60

12

48

Đánh giá kết quả khảo nghiệm mô hình phân bón Năm Sao:

. Tỷ lệ đậu quả mô hình phân bón Năm Sao cao hơn, rụng quả ít hơn đối chứng.

. Khi bón phân Năm Sao vườn cây có màu xanh bền hơn các loại phân bón khác bón đối chứng.

. Tốc độ ra lá nhanh hơn mô hình đối chứng.

. Năng suất trung bình của mô hình Năm Sao cao hơn đối chứng 2,75 tạ/0,5 ha.

. Lợi nhuận bình quân thu được từ mô hình Năm Sao cao hơn đối chứng 11 triệu đồng/0,5 ha.

Lợi nhuận thu được từ mô hình Năm Sao đạt 42 – 98 triệu đồng/0,5 ha (chưa tính công lao động, thuốc BVTV, tưới nước…). Trong khi đó đối chứng chỉ đạt 38 – 88 triệu đồng/0,5 ha (chưa tính công lao động, thuốc BVTV, tưới nước…). 

3.      Kết luận:

- Mô hình khảo nghiệm phân bón Năm Sao bước đầu cho kết quả khả quan có thể nhân rộng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.

- Lợi nhuận thu được của mô hình phân bón Năm Sao cao hơn đối chứng từ 4 – 13 triệu đồng/0,5 ha.

- Nông dân đã biết quy trình bón phân cho cà phê đúng cách, giúp nông dân chọn mua loại phân bón phù hợp, tránh mua nhầm phân giả, phân nhái.

KS. VŨ QUANG THÁI

Đang được quan tâm

Gửi bình luận