Thứ ba, 12/12/2017 05:35 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng ngành NN-PTNT phát triển bền vững

09/07/2010, 12:59 (GMT+7)

Hôm nay, ĐH Đại biểu Đảng bộ Bộ NN-PTNT lần thứ I, nhiệm kỳ 2010-2015 chính thức khai mạc. ĐH sẽ đánh giá kết quả lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ nhiệm kỳ 2005- 2010 và đề ra phương hướng nhiệm vụ của Đảng bộ nhiệm kỳ 2010- 2015. 

5 năm: Kim ngạch XK nông sản đạt 72,4 tỷ USD           

Mặc dù trong nhiệm kỳ 2005-2010 gặp nhiều khó khăn thách thức, song Đảng ủy Bộ NN-PTNT đã phối hợp với Ban cán sự, lãnh đạo Bộ chỉ đạo sát sao các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, bám sát các chủ trương của Đảng, cụ thể hóa nghị quyết ĐH X của Đảng, các nghị quyết của TƯ khóa X, đặc biệt là nghị quyết TƯ7 về Nông nghiệp – Nông dân – Nông thôn, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Bộ, góp phần quan trọng đưa ngành NN- PTNT tiếp tục phát triển toàn diện; về cơ bản hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu ĐH X của Đảng đề ra, giữ vững ổn định KT-XH.

Về nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng GDP tăng bình quân toàn ngành là 3,4%/năm (ĐH Đảng bộ Bộ đề ra là 3,3- 3,5%, ĐH X của Đảng đề ra là 3-3,2%). Tốc độ tăng trưởng giá trị SXNN bình quân là 4,83%/năm, vượt so với chỉ tiêu kế hoạch (chỉ tiêu ĐH Đảng bộ Bộ đề ra là 4,5-4,8%, ĐH X của Đảng đề ra là 4,5%). Trong đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt mức cao, vượt kế hoạch 2,7%. Sản lượng lương thực có hạt tăng từ 39,7 triệu tấn năm 2006 (lúa  35,83 triệu tấn) lên 44,2 triệu tấn năm 2009 (lúa 38,9 triệu tấn), năm 2010 sản lượng lương thực có hạt ước đạt 44,4 triệu tấn, đảm bảo vững chắc ANLT quốc gia.

Tốc độ tăng trưởng về giá trị chăn nuôi có khả năng đạt chỉ tiêu đề ra là 6,4%/năm. Tỷ trọng giá trị chăn nuôi tăng từ 24,5% năm 2006 lên 27% năm 2008 và 29% năm 2009. Về thủy sản, tốc độ tăng giá trị SX ngành 3 năm đầu 2006-2008 đạt mức 8,96%/năm, riêng năm 2007 đạt 11,65%. Tổng sản lượng thủy sản đạt bình quân 4.406 ngàn tấn/năm. Kim ngạch XK 5 năm 2006-2010 đạt khoảng 20,63 tỷ USD.

Tốc độ tăng trưởng về giá trị của ngành lâm nghiệp đạt 2,3%/năm, đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Lâm nghiệp đã có những chuyển biến theo hướng từ khai thác là chính sang bảo vệ rừng tự nhiên, tăng cường giao khoán bảo vệ rừng, thực hiện chủ trương rừng có chủ. Trong lĩnh vực diêm nghiệp, diện tích đồng muối đã tăng từ 12 ngàn ha lên 14,4 ngàn ha năm 2009 và dự kiến đạt 15 ngàn ha năm 2010. Tổng sản lượng muối tăng từ 900 ngàn tấn lên 1 triệu tấn năm 2009, năm 2010 dự kiến đạt 1,2 triệu tấn. Đến nay cả nước đã có 4.100 cơ sở chế biến công nghiệp ở nông thôn; trong đó có 1.253 NM quy mô vừa và nhỏ. Các làng nghề phục hồi và phát triển đạt giá trị XK 800 triệu USD/năm.

Với sự tăng trưởng đó, tổng kim ngạch xuất khẩu NLTS 5 năm qua đạt 72,4 tỷ USD, bình quân đạt xấp xỉ 14,5 tỷ USD/năm (chỉ tiêu kế hoạch đề ra là 12,8 tỷ USD/năm). Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,8%/năm. Thu nhập của cư dân nông thôn tăng; bình quân 1 hộ năm 2006 đạt 26,1 triệu đồng/năm đến 2009 đã đạt 32 triệu đồng/năm. Nhiều chỉ tiêu về phát triển nông thôn vượt chỉ tiêu đề ra. Đời sống của cơ dân nông thôn được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần.  

Năm 2015: Thu nhập người dân nông thôn tăng 1,8- 2 lần

Theo dự báo, từ sau năm 2010 thương mại hàng hóa nói chung, hàng NLTS nói riêng sẽ tăng; nhu cầu NK NLTS từ các nước phát triển sẽ dần ổn định, tạo thời cơ và cơ hội thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. 5 năm tới, Bộ ngành sẽ tiếp tục thực hiện nghị quyết TƯ7 về Nông nghiệp – Nông dân – Nông thôn trong điều kiện 2 năm chuẩn bị và nghiên cứu, nhiều đề án, cơ chế, chính sách đã tạo ra bước đột phá.

Trong nhiệm kỳ vừa qua đã kiểm tra 54 lượt tổ chức Đảng, 7 tổ chức Đảng và 48 đảng viên có dấu hiệu vi phạm. UBKT Đảng ủy Bộ nhận được 103 đơn khiếu nại, tố cáo.
Vì vậy, ĐH Đảng bộ Bộ NN-PTNT xác định, trong 5 năm 2010-2015 xây dựng Đảng bộ liên tục trong sạch vững mạnh, lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị nhằm đạt được sự tăng trưởng bền vững, chất lượng, cải thiện cơ bản điều kiện sống của cư dân nông thôn, nhất là người nghèo. Bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

Theo đó, mục tiêu phát triển kinh tế cụ thể đến năm 2015 là: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân toàn ngành đạt 3,3-3,5%. Tỷ trọng GDP của ngành so với GDP chung chiếm 16%. Tốc độ tăng trưởng giá trị SX bình quân toàn ngành đạt 4,4-5,1%/năm. Sản lượng cây có hạt đạt 46,3 triệu tấn, trong đó lúa đạt 40 triệu tấn, XK từ 4-4,5 triệu tấn gạo. Kim ngạch XK NLTS đạt 21 tỷ USD/năm, trong đó các mặt hàng nông sản đạt 9,5 tỷ USD, thủy sản đạt 7 tỷ USD, lâm sản và đồ gỗ đạt 4,5 tỷ USD. Trồng mới 1 triệu ha rừng, độ che phủ đạt 42%. 90% cư dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó 70% sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn 09 của Bộ Y tế. Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 7%. Thu nhập của cư dân nông thôn tăng từ 1,8-2 lần.

ĐH cũng đề ra chỉ tiêu phấn đấu 80% đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. 80% chi bộ trở lên đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh. Bồi dưỡng 1.400 quần chúng ưu tú, kết nạp 800 đảng viên mới. 100% đảng viên thực hiện cuộc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. 

VŨ MINH VIỆT

Đang được quan tâm

Gửi bình luận