Đường dây nóng : 0913.378.918
Lô căn, thuốc thanh phế, dưỡng âm
10/04/2009, 10:13 (GMT+7)
Lô căn là rễ của cây lau, còn gọi là Vi kinh, tên khoa Saccharum arundinaceum Retz (Phragmilies Karka Trian). Là loại cây mọc hoang ở nhiều vùng trong nước.
Tin bài khác

Lô căn là rễ của cây lau, còn gọi là Vi kinh, tên khoa Saccharum arundinaceum Retz (Phragmilies Karka Trian). Là loại cây mọc hoang ở nhiều vùng trong nước.

Bộ phận được sử dụng làm thuốc là rễ mọc ở phía nước ngược, mập béo sắc trắng, hơi ngọt, phơi khô thì sắc vàng nhạt. Có tên thuốc là Rhizoma Phragmitis.

Đông y cho rằng Lô căn có vị ngọt, tính hàn, là thuốc thanh phế, dưỡng âm, sinh tân, trừ phiền. Quy vào các kinh Phế, Vị và Thận. Có công năng giải nhiệt trừ đàm, chủ trị cảm sốt, trị ho, trị sốt gây mất nước phiền khát, nôn do vị nhiệt, viêm hầu họng, viêm loét quanh miệng, viêm quanh răng, viêm đường tiết niệu, hoàng đản, sỏi mật và các chứng viêm nhiễm khác…

Theo kinh nghiệm của người xưa dịch chiết Lô căn mùa hè có khả năng bổ sung lượng nước cho cơ thể khi đã mất qua đường mồ hôi. Lô căn cũng như Thạch hộc đều trị tân dịch bất túc, nhưng Lô căn trị cho người khí âm mới bị tổn thương, sức tư dưỡng yếu, không dễ bị tà khí lưu lại. Thạch hộc là thuốc dùng cho phần âm, bị tổn thương tương đối nặng, sức tư dưỡng mạnh, dùng không thích đáng dễ bị tà lưu lại. Hoặc phối hợp Lô căn với Mạch môn đông hay Ngọc trúc để làm tăng tác dụng thanh nhiệt, sinh tân. Liều dùng trung bình của Lô căn là từ 20 – 40g. Tuy nhiên với trường hợp trúng hàn mà không có nhiệt không dùng.

Để giải nhiệt mùa hè, hay trị liệu một số bệnh chứng, dưới đây xin giới thiệu một số phương thuốc có phối hợp với Lô căn để áp dụng khi cần.

* Phương Mạch môn đông, Lô căn ẩm: Tác dụng thanh nhiệt, giải thử, dưỡng âm sinh tân, chỉ khát trừ phiền. Thích hợp uống dự phòng say nắng, say nóng… kết hợp trị bệnh mệt mỏi, khô họng miệng, các bệnh viêm đường hô hấp, viêm tiết niệu, viêm da…

Phương gồm: Mạch môn đông 120g, Lô căn 150g, rửa sạch, thái vụn phơi hay sấy khô sử dụng dần. Mỗi lần lấy 30g hãm với nước sôi trong bình kín lấy nước uống thay trà trong ngày.

* Trị chứng nhiệt (biểu hiện khát nước, bứt rứt và sốt): Tùy theo bệnh chứng mà gia liều từng vị sao cho thích hợp: Lô căn 20 – 30g, Thạch cao từ 20g – 30g, Mạch môn đông 12 – 24g, Thiên hoa phấn 8 – 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

* Trị Vị nhiệt (biểu hiện nôn, ợ): Tùy theo bệnh từng người mà gia giảm sao cho thích hợp: Lô căn 20 – 30g, Sinh khương 2 – 6g, Trúc nhự 6 – 10g, Tỳ bà diệp 6 – 12g, ngày uống 1thang, chia 3 lần.

* Trị phế nhiệt (biểu hiện ho, khạc đờm đặc màu vàng, áp xe phổi): Tùy theo bệnh từng người mà gia giảm cho thích hợp: Lô căn 20 – 30g, Kim ngân hoa 12 – 20g, Ngư tinh thảo 12 – 20g, nhân Đông qua 10 – 15g. Sắc uống ngày 1 thang chia 2 – 3 lần.

Share Facebook Share Google Share Twitter Share Zingme  
BS Hoàng Xuân Đại
Bình luận Gửi phản hồi