Đường dây nóng : 0913.378.918
Quy trình kỹ thuật nuôi vịt Khaki Campbell (Giai đoạn hậu bị)
24/02/2012, 10:06 (GMT+7)
Giai đoạn hậu bị là giai đoạn từ 56 ngày tuổi đến khi bắt đầu đẻ, trong suốt thời gian này vịt phát triển dưới điều kiện tự nhiên.
Tin bài khác

Công ty CP GreenFeed VN là nhà sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy hải sản chất lượng cao với những thương hiệu nổi tiếng như thức ăn gia súc HiGain, GreenFeed (5 sao), thức ăn dạng viên cho cá nước ngọt và nước mặn AquaGreen và SuperWhite.

>> Quy trình kỹ thuật nuôi vịt Khaki Campbell (Đối với vịt con từ 1- 56 ngày tuổi)

Giai đoạn hậu bị là giai đoạn từ 56 ngày tuổi đến khi bắt đầu đẻ, trong suốt thời gian này vịt phát triển dưới điều kiện tự nhiên. Kỳ này, chúng ta tiếp tục cùng với chuyên gia của Công ty CP GreenFeed Việt Nam tìm hiểu quy trình kỹ thuật nuôi đúng cách, mang lại hiệu quả kinh tế cao.  

Điều kiện khí hậu của loại vịt này không đòi hỏi ngặt nghèo như một số loại giai cầm khác. Tuy nhiên, trong thời gian thay lông, vịt mẫn cảm với nhiệt độ thấp và mưa nên nuôi phải sạch và khô ráo, mùa hè phải có bóng râm cho vịt tránh nắng. 

Bố trí sân chơi

Tốt nhất sân chơi cho vịt hậu bị là bãi cát, bãi cỏ hoặc sân gạch hoặc bê tông. Trước khi sử dụng nên dọn sạch sẽ và tiêu độc thường xuyên. Song sân phải nhẵn để tránh những xây xát ở gan bàn chân, tạo cho nấm xâm nhập vào cơ thể. 

Cung cấp nước

Vịt hậu bị luôn luôn cần nước để uống và bơi làm sạch bộ lông, cần cung cấp đủ nước sạch đủ tiêu chuẩn cho vịt bơi lội và uống nước. 

Thức ăn

Giai đoạn đầu từ 1 đến 18 tuần tuổi có thể sử dụng thức ăn vịt con và vịt thịt, chọn vịt hậu bị, đảm bảo mức dinh dưỡng giúp vịt không quá mập ảnh hưởng đến sinh sản. Từ 18 tuần tuổi trở lên, vịt ăn theo khẩu phần vịt đẻ.  

Giai đoạn tuổi

(tuần tuổi)

Lượng thức ăn/ngày/gam

09 – 13

74

14- 17

80

18

100

20

110

21

120

(Lượng thức ăn trong giai đoạn hậu bị cho 1 con trong ngày) 

Bà con nên chọn nguồn thức ăn có nguồn gốc, xuất xứ rõ để đảm bảo chất lượng nuôi cho đàn. Hiện nay Công ty GreenFeed có các sản phẩm mang nhãn hiệu GreenFeed và Higain như: 3114/HD 114, 3124/HD 124, 3134/HD 134 cho vịt con và vịt thịt, Đặc biệt sản phẩm vịt đẻ chuyên trứng 3144/HD 144 và vịt đẻ trứng siêu thịt 3154/HD 154. 

Kiểm tra sức khoẻ đàn vịt Hàng ngày phải kiểm tra sức khoẻ đàn vịt từ sáng sớm, có sự thay đổi nào về sức khoẻ của đàn vịt cần báo ngay cho thú y để xử lý.  

Chương trình phòng bệnh

- Phải thực hiện ngiêm túc đầy đủ luật lệ về công tác phòng trừ dịch bệnh.

- Có hàng rào bao quanh cơ sở chăn nuôi, trước cửa phòng nuôi phải có hố khử trùng bàng Formanlin hoặc vôi bột.

- Những người không có trách nhiệm với đàn vịt không được phép vào ra khu vực chăn nuôi. Công nhân chăn nuôi, cán bộ kỹ thuật phụ trách và bác sỹ thú y trực tiếp mới được vào chuồng nuôi. Người tham quan phải được phép hướng dẫn của bác sỹ thú y, khi vào tham quan phải có ủng và mặc quần áo bảo hộ thú y.

- Trong chuồng nuôi chỉ nên có 2 đàn cách nhau 2 - 5 ngày tuổi. 

Chuyển chuồng

Trong một cơ sở chăn nuôi cần có chu kỳ luân chuyển hàng năm để có thời gian xử lý và trống chuồng. Vịt nhập về phải nuôi ở khu cách ly từ 15 - 20 ngày và giữ đúng các nguyên tắc thú y quy định. 

Xử lý vịt ốm chết

Do sơ xuất kỹ thuật, hình minh họa bài "Quy trình kỹ thuật nuôi vịt Khaki Campbell" số ra ngày 31.1.2012 không đúng. Vịt Khaki Campbell có thân hình nhỏ, lông màu khaki, mỏ và chân màu xám, một số chân và mỏ có màu da cam. Mong bạn đọc thông cảm với sai sót này. 

Vịt ốm và yếu cần loại ngay ra khỏi đàn, xác vịt chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi và xử lý tuỳ từng loại bệnh. 

Lịch tiêm phòng và uống thuốc phòng

- Tiêm phòng dịch tả phải làm nghiêm túc : sau 15 ngày tuổi, sau 45 ngày tuổi nên tiêm nhắc lại, sau đó cứ  6 tháng tiêm 1 lần,

- Từ 2 - 3 tháng nên dùng kháng sinh đề phòng các bệnh Salmonella, tụ huyết trùng và các bệnh khác tuỳ theo thời tiết và tình trạng sức khoẻ đàn vịt. 

Ghi chép số liệu vào sổ

Mỗi đàn, mỗi chuồng cần ghi chép số liệu hàng ngày vào sổ các thông tin về số lượng con đầu đàn; số con loại khỏi đàn trong ngày; nhiệt độ, độ ẩm trong ngày; các biện pháp can thiệp của thú y hàng ngày; số con chết; năng suất trứng hàng ngày; thức ăn tiêu thụ hàng ngày.

Share Facebook Share Google Share Twitter Share Zingme  
pv
Bình luận Gửi phản hồi