Đường dây nóng : 091.352.8198

Tổng hợp điểm mới các Luật có hiệu lực từ 01/01/2015

Điểm qua một số nội dung mới của các Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.

Tin bài khác

1. Luật sửa đổi các luật về thuế 2014

- Thuế TNDN: Dỡ bỏ mức trần 15% chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Thuế TNCN: Thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không thuộc thu nhập chịu thuế.

- Thuế GTGT: Chuyển mặt hàng phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp từ đối tượng chịu thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế. 

- Thuế tài nguyên: Chuyển từ đối tượng được miễn thuế sang đối tượng không chịu thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp. 

- Luật Quản lý thuế: Bỏ quy định phạt chậm nộp thuế 0.07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp vượt quá 90 ngày và giữ nguyên mức phạt chậm nộp 0.05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

2. Luật bảo vệ môi trường 2014

Bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm, các nội dung chính của báo cáo đánh giá và cách thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC); bổ sung đối tượng phải lập ĐMC.

Bỏ một số quy định cụ thể trong Luật về đối tượng phải lập Đánh giá tác động môi trường và giao cho Chính phủ quy định chi tiết danh mục các dự án thuộc diện này.

Luật này thay thế Luật bảo vệ môi trường 2005.

3. Luật hải quan 2014

Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ.

Ngoài ra, Luật bỏ quy định cơ quan hải quan phải xác nhận bằng văn bản khi có yêu cầu xuất trình, bổ sung hồ sơ, chứng từ ngoài hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật về hải quan.

Luật này thay thế Luật hải quan 2001 và Luật hải quan sửa đổi 2005.

4. Luật công chứng 2014 

Mở rộng thêm quyền cho công chứng viên như: quyền công chứng bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại; quyền chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.

Tăng thời gian đào tạo công chứng viên lên 12 tháng; tăng thời gian hành nghề lên 05 năm đối với thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư đồng thời phải tham gia khóa bồi dưỡng nghề trong 03 tháng mới được miễn đào tạo nghề; thêm các điều cấm đối với công chứng viên.

Luật này thay thế Luật công chứng 2006.

5. Luật phá sản 2014

Quy định rõ thời điểm chủ nợ, người lao động người lao động bắt đầu có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là: hết 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thanh toán được. 

Bổ sung phương án thương lượng giữa các bên trước khi Tòa thụ lý đơn yêu cầu của chủ nợ, trước đây không quy định.

TAND cấp huyện có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản đối với hợp tác xã và cả doanh nghiệp.

Các giao dịch bị coi là vô hiệu khi được thực hiện trong vòng 06 tháng trước ngày TAND thụ lý đơn, trước đây chỉ 03 tháng.

Luật này thay thế Luật phá sản 2004.

6. Luật hôn nhân và gia đình 2014 

Nâng độ tuổi kết hôn lên đủ 18 tuổi đối với nữ và đủ 20 tuổi đối với nam.

Cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, tuy nhiên người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ.

Luật tiếp tục không thừa nhận hôn nhân đồng tính.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi trở lên (trước đây là 9 tuổi).

Không tính thời gian chung sống như vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn vào thời kỳ hôn nhân.
 
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân.

Luật này thay thế Luật hôn nhân và gia đình 2000.

7. Luật đầu tư công 2014 

Luật gồm 6 chương và 108 điều, trong đó có nhiều nội dung quan trọng như:

- Nguyên tắc công khai minh bạch trong đầu tư công.

- Các hành vi bị cấm trong đầu tư công: sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; cản trở việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công...

- Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án.

- Trình tự lập, thẩm định, quyết định dự án.

- Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

- Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.

- Nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư công.
 
8. Tăng hạn ngạch nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu

Trong năm 2015, lượng thuốc lá nguyên liệu (mã HS 2401) nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan sẽ tăng lên thành 46.305 tấn (hạn ngạch năm 2014 là 44.100 tấn).

Hạn ngạch này được phân giao cho thương nhân có giấy phép sản xuất thuốc lá điếu và có nhu cầu sử dụng cho sản xuất thuốc lá điếu một tỷ lệ nhất định thuốc lá nguyên liệu nhập khẩu do Bộ Công Thương xác nhận.

Nội dung trên được quy định tại Thông tư 49/2014/TT-BCT.  

9. Danh mục thuốc tân dược được BHYT chi trả

Giữa tháng 11/2014, Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế kèm theo Thông tư 40/2014/TT-BYT.  

Theo đó, gồm 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược; 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu.

Danh mục này là cơ sở để quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc sử dụng cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Thông tư 40 thay thế Thông tư 31/2011/TT-BYT, 10/2012/TT-BYT .   

10. Thay đổi quy định về kiểm tra muối nhập khẩu

Thông tư 34/2014/TT-BNNPTNT về việc kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu thay thế cho Thông tư 60/2011/TT-BNNPTNT có những nội dung đáng chú ý sau:

- Thời gian lưu mẫu kiểm tra tối đa là 90 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu.

Đối với các lô hàng sau thì vẫn áp dụng quy định kiểm tra theo Thông tư 60: 

- Các lô hàng đã xếp hàng lên phương tiện vận tải có ngày xếp hàng trên vận đơn hoặc ngày hàng về đến cửa khẩu trước ngày 01/01/2015.

- Lô hàng đã mở L/C hoặc có chứng từ thanh toán trước ngày 01/01/2015.

11. Hàng loạt các hành vi bị cấm để bảo vệ bí mật Ngành tài chính

Thông tư 161/2014/TT-BTC quy định cụ thể các hành vi bị cấm trong công tác bảo vệ bí mật Nhà nước của Ngành tài chính, gồm:

- Thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, trao đổi, tiêu hủy trái phép tài liệu mật.

- Truyền thông tin mang nội dung bí mật nhà nước qua máy điện thoại, phát sóng, điện báo, Fax, mạng vi tính, Internet hoặc phương tiện truyền tin khác chưa được mã hóa.

- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài liệu mật hoặc mang tài liệu mật ra nước ngoài, đi công tác khi chưa được phép hoặc không được phép.

- Sao chụp tài liệu mật; ghi âm, ghi hình thông tin, hình ảnh mang nội dung bí mật nhà nước khi chưa được phép.

- Lợi dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Sử dụng máy tính (cả xách tay) có kết nối mạng để soạn thảo, đánh máy, lưu giữ các loại tài liệu mật; cắm thiết bị lưu giữ bí mật nhà nước vào máy tính có kết nối mạng.

- Các hành vi khác vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước của ngành Tài chính.

Đồng thời, quy định định kỳ 6 tháng trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ báo cáo số lượng văn bản mật đến và đi để tổng hợp thống kê và phục vụ công tác báo cáo.

12. Khung giá tối đa một số dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế

Ngày 14/11/2014, Bộ Y tế và Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch 38/2014/TTLT-BYT-BTC quy định mức tối đa khung giá của 7 dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước như sau:

- Dịch vụ khám ban đầu : 48.000 đồng/lần khám/người.

- Dịch vụ khám khởi liều điều trị: 25.000 đồng/lần khám/người.

- Dịch vụ khám định kỳ: 20.000 đồng/lần khám/người.

Trong đó, mức giá cho 3 dịch vụ trên không bao gồm xét nghiệm và thuốc.

- Dịch vụ cấp phát thuốc tại cơ sở điều trị thay thế: 10.000 đồng/lần/người/ngày.

- Dịch vụ cấp phát thuốc tại cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế: 10.000 đồng/lần/người/ngày.

Trong đó, mức giá cho 2 dịch vụ trên  không bao gồm thuốc.

- Dịch vụ tư vấn cá nhân là 10.000 đồng/lần/người và tư vấn nhóm là 5.000 đồng/lần/người (không bao gồm thuốc và xét nghiệm).

13. Mức hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội

Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội có những điểm đáng chú ý sau:

Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại hộ gia đình tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định 136/2013/NĐ-CP được hỗ trợ tiền ăn 40.000 đồng/người/ngày.

Trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, dân tộc thiểu số thuộc vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người có công với cách mạng phải điều trị bệnh mà không có thẻ bảo hiểm y tế thì được hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng tương ứng.

Đối với đối tượng không thuộc diện trên mà không còn thân nhân được hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo.

Chi phí đưa đối tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội là mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương.
Share Facebook Share Google Share Twitter Share Zingme  
Thuvienphapluat.vn
Bình luận Gửi phản hồi