Thứ bảy, 23/09/2017 11:01 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

Ưu điểm và hạn chế của gia vị chế biến sẵn

23/09/2013, 10:39 (GMT+7)

Xin hỏi gia vị chế biến sẵn có những ưu điểm và hạn chế gì?

* Thị trường gia vị chế biến sẵn ngày càng đa dạng và phong phú, từ gia vị thịt kho tàu, gia vị bò kho, cá kho, đến gia vị lẩu, gia vị nấu phở… Xin hỏi gia vị chế biến sẵn có những ưu điểm và hạn chế gì?

Đặng Lệ Nhi, Châu Thành, Bến Tre

Các bà nội trợ phần nào đỡ vất vả hơn trong việc chế biến, nêm nếm món ăn nhờ có sự xuất hiện của gia vị chế biến sẵn. Các loại bột nêm là hỗn hợp các gia vị, có thành phần chính như muối, đường, bột gạo, bột hành, tỏi, các gia vị khác, đặc biệt là thịt nguyên chất. Một số hãng sản xuất còn sử dụng chất điều vị (còn gọi là "siêu bột ngọt") nhằm tăng khẩu vị của món ăn thay thế cho bột ngọt.

Ảnh minh họa

Giá trị dinh dưỡng tối thiểu của các loại gia vị, bột nêm chế biến sẵn này khoảng trên 20 Kcal/10g. Trong đó thành phần dinh dưỡng của chúng cũng hội đủ các chất đạm, chất béo, đường bột... Viên gia vị hiện nay đã xuất hiện rất nhiều loại và có thể sử dụng nấu cho hơn 20 món. Mỗi viên dùng cho một món thích hợp với hương vị đặc trưng như: Bún bò Huế, thịt kho tiêu, mì hoành thánh, vịt tiềm, bún ốc, bún mắm…

Nhưng gia vị chỉ là thành phần phụ trợ cho món ăn, không thể thay thế các nguyên liệu, không thể thay thế các chất đạm, chất béo, đường bột... có từ cá, thịt, đậu… nên đừng nên lạm dụng. Dù là sản phẩm ở dạng viên, lỏng hay bột thì cũng không nên dùng nhiều. Nếu các gia đình dùng thường xuyên, có thể gây suy dinh dưỡng, thậm chí về lâu dài có thể tích tụ thành chất độc gây hại cho cơ thể. Ngoài các loại gia vị được kiểm định về độ an toàn, nhiều loại gia vị không nguồn gốc, xuất xứ cũng xuất hiện trên thị trường... Các mặt hàng không được phép lưu hành thường có hại cho sức khỏe cấp tính hay mạn tính đối với người sử dụng.

Để tránh tác hại trước hết phải là lương tâm của những người buôn bán các sản phẩm ngoài danh mục cho phép. Người mua số lượng lớn để nấu nướng cho các cửa hàng cũng phải nghĩ đến trách nhiệm đối với đông đảo khách hàng của mình. Người tiêu dùng nên mua các chất này trong siêu thị và phải quan sát kỹ nhãn mác, nhất là dòng chữ được phép lưu hành của các cơ quan có trách nhiệm quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.

* Tại sao lại gọi là dây đau xương ạ? Dây đau xương có phải chữa được bệnh đau xương không?

Nguyễn Thu Trang, SV trường Cao đẳng Kinh tế công nghiệp

Dây đau xương còn có tên khác là Khoan cân đằng, Tục cốt đằng. Tên khoa học là: Tinospora tomentosa Miers., họ  Tiết dê (Menispermaceae).  Đó là loại dây leo bằng thân quấn, dài 8-10m. Thân màu xám, lúc đầu có lông, sau nhẵn, có lỗ bì sần sùi.

Bộ phận dùng: Thân đã thái phiến phơi khô của Dây đau xương. Thu hái thân già, thái nhỏ, phơi khô. Dùng sống hay tẩm rượu sao. Có thể thu hái quanh năm. Một bài thuốc bổ thận gồm 9 vị, trong đó có Khoan cân đằng, dùng trong YHDT để trị lưng đau, mỏi gối. Một bài thuốc trị viêm khớp gồm 5 vị trong đó có Khoan cân đằng, thử trên dược lý lâm sàng đã được xác minh hiệu lực kháng viêm. Khoan cân đằng có tác dụng ức chế hoạt tính gây co thắt cơ trơn của Histamin va Acetacholin trong thí nghiệm ruột cô lập.

Theo tài liệu nước ngoài: Khoan cân đằng có ảnh hưởng trên huyết áp súc vật thí nghiệm, có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, biểu hiện trên các hiện tượng quan sát bên ngoài của súc vật, có tác dụng hiệp đồng với thuốc ngủ, tác dụng an thần và lợi tiểu.

Theo đông y thì dây đau xương có tác dụng khu phong, hoạt huyết, trừ thấp, lợi gân cốt. Thường dùng để chữa tê bại, xương khớp đau nhức, chấn thương tụ máu, sốt rét kinh niên. Lá tươi cũng dùng đắp lên các chỗ nhức trong gân cốt và trị rắn cắn. Mỗi ngày dùng 15-30g đun sôi trong nước uống. Cũng có thể ngâm rượu uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với hạt Cốt khí và Đậu đen xanh lòng. Cũng có thể ngâm rượu với tỷ lệ 1/5, uống ngày 3 lần, mỗi lần một cốc con. Lá thường dùng giã nhỏ vắt lấy nước cốt uống, lấy bã đắp trị rắn cắn, hoặc trộn với rượu để đắp lên chỗ sưng đau.

GS NGUYỄN LÂN DŨNG

Đang được quan tâm

Gửi bình luận