Thứ bảy, 18/08/2018 02:08 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

Giống lúa thuần triển vọng vụ hè thu tại Nam Trung bộ (Tiếp theo& Hết)

26/04/2012, 11:04 (GMT+7)

Trong kỳ này, NNVN xin giới thiệu 5 giống còn lại trong số 10 giống lúa thuần triển vọng, đó là RVT, Hoa ưu 109, TBR 45, TBR 36, BG6...

6. Giống lúa thơm RVT

Nguồn gốc: Nguyên Phó Thủ tướng Nguyễn Công Tạn nhập nội, tuyển chọn; thuộc bản quyền của Cty CP Giống cây trồng TƯ; đã được Bộ NN-PTNT công nhận chính thức tháng 12/2011. Gạo RVT đủ tiêu chuẩn XK. Là giống triển vọng cho SX tại các tỉnh phía Bắc và NTB.

>> Giống lúa thuần triển vọng vụ hè thu tại Nam Trung bộ

Đặc điểm:

- TGST ngày, tương đương giống Khang dân 18 (ở miền Bắc vụ mùa 100-105 ngày, NTB vụ ĐX 105-110 ngày; HT 95-100 ngày).

- Cây cao trung bình 108 cm; đẻ nhánh khá; khóm gọn, thân đứng; lá đòng đứng; khối lượng 1.000 hạt 19-21 gram.

- Năng suất cao, từ 55-60 tạ/ha, thâm canh đạt 70 tạ/ha.

- Chất lượng gạo tốt; cơm có mùi thơm nhẹ, mềm, vị hơi đậm, cơm ngon.

- Ít nhiễm rầy nâu, nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn, ít nhiễm bệnh khô vằn; cứng cây chống đổ tốt.

Hướng sử dụng:

- Chân đất thích nghi gieo cấy trên chân đất vàn, vàn cao; độ phì đất từ trung bình đến khá; đất chủ động tưới, tiêu nước.

- Mùa vụ thích hợp gieo cấy vụ xuân, vụ mùa tại các tỉnh phía Bắc; vụ ĐX, HT tại NTB.

- Lượng giống gieo mạ để cấy từ 25-30 kg/ha; mật độ 45-50 khóm/m2, cấy 2-3 rảnh/khóm. Đối với gieo thẳng, lượng giống từ 60-70 kg/ha.

- Lượng phân bón (1ha)

Miền Bắc: 5-8 tấn phân hữu cơ hoặc 2-3 tấn hữu cơ vi sinh + 180-200 kg urea + 400-450 kg lân super + 140-160 kg kalyclorua.

NTB: 5-8 tấn phân hữu cơ hoặc 2-3 tấn hữu cơ vi sinh + 180-200 kg urea + 450-500 kg lân Văn Điển + 140-160 kg kalyclorua.

7. Giống Hoa ưu 109

Nguồn gốc: Cty TNHH Đầu tư & phát triển Việt Hoa chọn tạo, đã được Bộ NN-PTNT cho phép SX thử tại các tỉnh ĐBSH, trung du miền núi phía Bắc theo Quyết định 70/QĐ-TT-CLT, ngày 14/3/2011. Bước đầu đánh giá có triển vọng tại NTB.

Đặc điểm:

- TGST ngắn, tương đương giống Khang dân 18 (ở miền Bắc vụ xuân 120-125 ngày, vụ mùa 105-110 ngày, NTB vụ ĐX 105-110 ngày; HT 93-95 ngày).

- Cây cao từ 80-100 cm; đẻ nhánh khá; khóm gọn, thân đứng; lá đòng đứng; khối lượng 1.000 hạt 23-24 gram.

- Năng suất cao, trung bình 62 tạ/ha, thâm canh đạt 70 tạ/ha.

- Chất lượng gạo khá; cơm mềm và ăn ngon hơn giống lúa Khang dân 18.

- Ít nhiễm rầy nâu, nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn, ít nhiễm bệnh khô vằn; tương đối cứng cây, chống đổ khá.

Hướng sử dụng:

- Chân đất thích nghi: Gieo cấy trên chân đất vàn, vàn cao; độ phì đất từ trung bình đến khá; đất chủ động tưới, tiêu nước.

- Mùa vụ thích hợp: gieo cấy vụ xuân, vụ mùa tại các tỉnh phía Bắc; vụ ĐX, HT tại NTB.

- Lượng giống: Gieo mạ để cấy từ 25-30 kg/ha; mật độ 40-45 khóm/m2, cấy 1-2 rảnh/khóm. Đối với gieo thẳng lượng giống từ 60-70 kg/ha.

- Lượng phân bón (1ha)

Miền Bắc: 5-8 tấn phân hữu cơ hoặc 2-3 tấn hữu cơ vi sinh + 220-240 kg urea + 350 kg lân super + 120 kg kalyclorua;

NTB: 5-8 tấn phân hữu cơ hoặc 2-3 tấn hữu cơ vi sinh + 240-260 kg urea + 400 kg lân Văn Điển + 140 kg kalyclorua.

8. Giống TBR 45

Nguồn gốc: TCty CP Giống cây trồng Thái Bình chọn tạo, đã được Bộ NN-PTNT công nhận cho SX thử tháng 7/2011. Là giống có nhiều triển vọng cho SX tại các tỉnh phía Bắc và NTB.

Đặc điểm:

- TGST ngắn, tương đương giống Khang dân 18 (miền Bắc vụ xuân từ 120-130 ngày, vụ mùa từ 100-105 ngày, NTB vụ ĐX 110-115 ngày; HT 100-105 ngày).

- Cây cao từ 95-100 cm; đẻ nhánh khá; khóm gọn, thân đứng; lá đòng đứng; khối lượng 1000 hạt 20-21 gam.

- Năng suất cao từ 65-75 tạ/ha, thâm canh đạt 80 tạ/ha.

- Chất lượng gạo khá, hạt nhỏ dài; cơm mềm, dẻo và ngon hơn giống lúa KD18.

- Ít nhiễm rầy nâu, nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn, ít nhiễm bệnh khô vằn; cây cứng, chống đổ tốt.

Hướng sử dụng:

- Chân đất thích nghi: Gieo cấy trên chân đất vàn, vàn thấp; độ phì đất từ khá đến tốt; đất chủ động tưới, tiêu nước.

- Mùa vụ thích hợp: gieo cấy vụ xuân, vụ mùa tại các tỉnh phía Bắc; vụ ĐX, HT tại NTB.

- Lượng giống: Gieo mạ để cấy từ 40-45 kg/ha; mật độ 40-45 khóm/m2, cấy 2-3 rảnh/khóm. Đối với gieo thẳng lượng giống từ 60-70 kg/ha.

- Lượng phân bón (1ha)

Miền Bắc: 5-8 tấn phân hữu cơ hoặc 2-3 tấn hữu cơ vi sinh + 200-220 kg urea + 350-400 kg lân super + 130-140 kg kalyclorua;

NTB: 5-8 tấn phân hữu cơ hoặc 2-3 tấn hữu cơ vi sinh + 220-240 kg urea + 400-450 kg lân Văn Điển + 140-150 kg kalyclorua.

9. Giống TBR36

Nguồn gốc: TCty CP Giống cây trồng Thái Bình chọn tạo, đã được Bộ NN-PTNT công nhận giống cây trồng mới theo Quyết định số 768/QĐ–TT–CLT, ngày 29/12/2011. Là giống có nhiều triển vọng cho SX tại các tỉnh phía Bắc và NTB.

Đặc điểm:

- TGST ngắn, ngắn hơn giống Khang dân 18 từ 3-5 ngày (miền Bắc vụ xuân 120-125 ngày, vụ mùa 95-100 ngày, NTB vụ ĐX 105-110 ngày; HT 90-95 ngày).

- Cây cao trung bình 98-100 cm; đẻ nhánh trung bình; khóm gọn, thân đứng; lá đòng đứng; khối lượng 1.000 hạt 23-24 gram.

- Năng suất cao, từ 65-70 tạ/ha, thâm canh đạt 80 tạ/ha.

- Chất lượng gạo khá; chất lượng cơm ăn tương đương giống lúa Khàng dân 18.

- Ít nhiễm rầy nâu, nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn, ít nhiễm bệnh khô vằn; cứng cây, chống đổ khá.

Hướng sử dụng:

- Chân đất thích nghi gieo cấy trên chân đất vàn, vàn cao; độ phì đất từ trung bình đến khá; đất chủ động tưới, tiêu nước.

- Mùa vụ thích hợp gieo cấy vụ xuân, vụ mùa tại các tỉnh phía Bắc; vụ ĐX, HT tại NTB.

- Lượng giống: Gieo mạ để cấy từ 40-45 kg/ha; mật độ 40-45 khóm/m2, cấy 1-2 rảnh/khóm. Đối với gieo thẳng lượng giống từ 70-80 kg/ha.

- Lượng phân bón (1ha)

Miền Bắc: 5-8 tấn phân hữu cơ hoặc 2-3 tấn hữu cơ vi sinh + 200-220 kg urea + 350-400 kg lân super + 120-140 kg kalyclorua;

NTB: 5-8 tấn phân hữu cơ hoặc 2-3 tấn hữu cơ vi sinh + 220-240 kg urea + 400-450 kg lân Văn Điển + 120-140 kg kalyclorua.

10. Giống BG6

Nguồn gốc: Cty Cổ phần Giống cây trồng Bắc Giang chọn tạo, đã được đưa vào khảo nghiệm quốc gia từ vụ xuân 2011 đến nay. Bước đầu xác định là giống có nhiều triển vọng cho SX tại các tỉnh phía Bắc và NTB.

Đặc điểm:

- TGST ngắn, tương đương giống Khang dân 18 (miền Bắc vụ mùa 109 ngày, NTB vụ ĐX 115-120 ngày; HT 105-109 ngày).

- Chiều cao cây từ 125-129 cm; đẻ nhánh khá; khóm gọn, thân đứng; lá đòng đứng; khối lượng 1.000 hạt 24-25 gram.

- Năng suất cao từ 60-65 tạ/ha, thâm canh đạt 75 tạ/ha.

- Chất lượng gạo khá; cơm mềm và ngon hơn giống lúa Khang dân 18.

- Ít nhiễm rầy nâu, nhiễm nhẹ bệnh đạo ôn, ít nhiễm bệnh khô vằn; cứng cây chống đổ khá.

Hướng sử dụng:

- Chân đất thích nghi: Gieo cấy trên chân đất vàn, vàn cao; độ phì đất từ trung bình đến khá; đất chủ động tưới, tiêu nước.

- Mùa vụ thích hợp: Gieo cấy vụ xuân, vụ mùa tại các tỉnh phía Bắc; vụ ĐX, HT tại NTB.

- Lượng giống: Gieo mạ để cấy từ 25-30 kg/ha; mật độ cấy 40-45 khóm/m2, cấy 1-2 rảnh/khóm. Đối với gieo thẳng lượng giống từ 60-70 kg/ha.

- Lượng phân bón (1ha)

Miền Bắc: 5-8 tấn phân hữu cơ hoặc 2-3 tấn hữu cơ vi sinh + 220-240 kg urea + 350 kg lân super + 120 kg kalyclorua.

NTB: 5-8 tấn phân hữu cơ hoặc 2-3 tấn hữu cơ vi sinh + 240-260 kg urea + 400 kg lân Văn Điển + 140 kg kalyclorua.

TS. LÊ QUÝ TƯỜNG

Đang được quan tâm

Gửi bình luận