Thứ ba, 12/11/2019 08:32 GMT+7

Hotline: 036.902.4447

Ích mẫu - vị thuốc của quý bà

07/09/2019, 07:05 (GMT+7)

Ích mẫu còn có tên gọi khác là ích minh, cây sung úy, làm ngài, xác điến, cây chói đèn (dân tộc Tày), chạ linh lo (dân tộc Thái).

co-ich-mu000007181
Theo Đông y ích mẫu có vị cay đắng, tính mát.

Tên khoa học là Leonurus heterophyllus, họ Lamiaceae (họ Hoa Môi), là loại cây mọc hoang ở nước ta và nhiều nước khác trên thế giới (ngày nay đã được trồng để đáp ứng nhu cầu).

Cây ích mẫu là loại cỏ sống 1 - 2 năm, cao 0,6 - 1m. Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây thường gọi là ích mẫu thảo; quả gọi là sung uý tử. Sau khi trồng được 3 - 4 tháng, khi cây bắt đầu ra hoa mới cắt để lại các chồi gốc cho cây tiếp tục phát triển. Thu hoạch cây vào lúc trời nắng, rửa sạch, dùng tươi, hay phơi trong râm để héo đem nấu cao, phơi khô để dùng dần.

Thành phần hóa học: toàn cây ích mẫu chứa leonurin, atachydrin, leonuridin. Ích mẫu Việt Nam chứa 3 alcaloid (trong đó có alcaloid có N bậc 4), 3 flavonosid (trong đó có rutin), 1 glucosid có khung steroid. Hạt chứa leonurin. Y học nhận thấy các hoạt chất của ích mẫu có tác dụng trên tử cung, huyết áp, tim mạch, hệ thần kinh, ức chế một số vi khuẩn gây bệnh; ngoài ra có tác dụng đối với viêm thận và phù thũng cấp.

Theo Đông y ích mẫu có vị cay đắng, tính mát, đi vào kinh can và tâm bào nên có tác dụng hoạt huyết, khứ ứ, sinh tân (thải huyết ứ, sinh huyết mới), tiêu thủy nên còn là thuốc có tác dụng trị nhiều bệnh cho chị em như chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, kinh nguyệt ra nhiều, máu ứ tích tụ sau khi sinh đẻ, giảm đau, giúp dễ đẻ, thống kinh, bế kinh, phù nề cổ trướng…

Hạt ích mẫu có vị cay, tính hơi ấm, tác dụng bổ can thận, ích tinh sáng mắt, bổ huyết, hoạt huyết và điều kinh. Hạt có tác dụng làm cho dạ con mau co lại, thuốc lợi tiểu. Mỗi ngày dùng 6 – 12g thân lá hoặc hạt sắc uống.

Chú ý: không dùng ích mẫu cho người huyết hư không ứ, phụ nữ đang mang thai.

Dưới đây là một số bài thuốc dùng ích mẫu:

* Trị kinh nguyệt không đều, thấy kinh trước kỳ (ngắn vòng), kinh ít, đau bụng trước khi thấy kinh: Dùng Ích mẫu thảo 20g. Sắc uống 10 ngày kể từ ngày thứ 14 sau kỳ kinh.

* Chữa sau khi đẻ phù thũng, hoặc có thai đi đứng nhiều, xuống máu chân: Ích mẫu thảo 20g, ngưu tất, rau dừa nước mỗi vị 15g sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

* Chữa suy nhược toàn thân và cằn cỗi ở phụ nữ: Ích mẫu thảo 30 – 60g, nấu với trứng gà hay thịt gà, ăn bình thường trong 5 đến 10 ngày liền.

* Dùng ngoài: lấy cây tươi giã đắp trị mụn nhọt, viêm da, lở ngứa, sưng vú và chốc đầu.

* Hạt ích mẫu (sung úy tử): chữa phù thũng, thiên đầu thống, thông tiểu. Dùng nấu thành nước uống trong khi chưa kịp đi khám tại bệnh viện.

Một số món ăn thuốc trị bệnh từ ích mẫu

* Các trường hợp bế kinh, mất kinh: Dùng món “Đậu đen hầm ích mẫu thảo”: Ích mẫu thảo 30g (gói trong vải xô), đậu đen 30g, đường đỏ 30g. Nấu đến khi đậu đen chín nhừ, vớt bỏ bã thuốc, thêm 30ml rượu khuấy đều cho uống.

* Phụ nữ kinh nguyệt không đều: Dùng “Canh trứng gà ích mẫu”: Ích mẫu thảo 50g, hồng hoa 10g, sài hồ 10g, trứng gà 2 quả. Tất cả cùng đem nấu, khi trứng chín, đập bỏ vỏ trứng, đặt lại 2 quả trứng chín vào nồi nấu tiếp, vớt bỏ bã thuốc, cho thêm ít đường và gia vị, ăn trứng và uống nước canh, sáng và tối.

* Bế kinh, tắt kinh sớm do huyết hư, suy nhược cơ thể: dùng “Chè ích mẫu đại táo”: Ích mẫu thảo 30g, đại táo 30 quả, gừng tươi 20g, đường 60g. Tất cả cùng đem nấu nước uống thay nước chè. Ngày sắc 1 lần, cho uống trong ngày. Uống vào trước kỳ kinh 5 - 10 ngày liền.

BS. HOÀNG XUÂN ĐẠI (Kiến thức gia đình số 36)

Đang được quan tâm

Gửi bình luận