Thứ sáu, 19/07/2019 02:41 GMT+7

Hotline: 036.902.4447

Lào Cai: Nâng cao chất lượng vùng nguyên liệu chè

24/06/2019, 09:01 (GMT+7)

Lào Cai hiện có 5.766,5ha chè. Trong đó chè kinh doanh 4.198ha, chè kiến thiết cơ bản 1.568,5ha.

10-26-42_che_01
Cây chè đã mang lại thu nhập ổn định cho người dân. Ảnh: Đồng Văn Thưởng.

Sản lượng thu hoạch 6 tháng đầu năm 2019 đạt 8.874 tấn, giá trị trên 76 tỷ đồng. Kế hoạch trồng mới năm 2019 là 340 ha, đã chuẩn bị được khoảng 3,7 triệu bầu chè giống, cơ bản đảm bảo đủ giống cho kế hoạch.

Tuy nhiên qua kiểm tra, đánh giá vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục, đó là: Một số địa phương chưa chủ động vào cuộc quyết liệt trong chỉ đạo hướng dẫn nhân dân, một số diện tích trồng chè mới chưa đảm bảo kỹ thuật như phát dọn xử lý thực bì không triệt để, đào rạch trồng chè chưa đạt yêu cầu.

Tiêu chuẩn cây giống chè trồng mới không đồng đều, cán bộ kỹ thuật chưa thường xuyên hướng dẫn kỹ thuật đến các hộ trồng chè, người trực tiếp trồng chè chưa được tập huấn kỹ thuật.

Đối với chăm sóc chè kiến thiết cơ bản và chè kinh doanh nhiều diện tích chè trồng mới, không chăm sóc kịp thời để cỏ tốt hơn chè, chưa quan tâm đến trồng dặm thời kỳ kiến thiết cơ bản, sử sụng thuốc BVTV chưa đảm bảo quy trình kỹ thuật và chủng loại cho phép, thời gian cách ly, thu hái sản phẩm không đúng kỹ thuật, không đúng lứa hái... Có lúc, có hộ còn bỏ lứa,...

Sở NN- PTNT Lào Cai đã đề nghị các địa phương, đơn vị, DN tuyên truyền, vận động nhân dân làm đất, trồng chè đúng kỹ thuật, đảm bảo kịp thời vụ, đạt yêu cầu. Triển khai ngay công tác chuẩn bị đất, phát dọn thực bì, thực  hiện triệt để công tác đánh gốc, bốc trà trước khi đào rạch trồng chè.

10-26-42_img_0945
Lào Cai hiện có 5.766,5ha chè. Ảnh: Đồng Văn Thưởng.

Tập huấn cho người trồng chè theo cách cầm tay chỉ việc, về khoảng cách rãnh, độ sâu rãnh, mật độ trồng yêu cầu đảm bảo theo đúng quy trình kỹ thuật đã ban hành. Tập trung trồng chè sau tiết lập thu đầu tháng 8 và kết thúc vụ trồng chè năm 2019 trước ngày 30/10/2019.

Phòng NN- PTNT các huyện, TP phối hợp chặt chẽ với BQL dự án chè của huyện tổ chức nghiệm thu đất đến từng hộ, nghiệm thu chất lượng cây giống trước khi giao cây giống cho dân trồng, theo đúng quy định.

Tiếp nhận cây giống từ nhà cung cấp, trực tiếp giao cho các hộ dân trồng, phải đảm bảo đúng chất lượng giống, cây giống phải đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Tổ chức tập huấn cho người trồng chè trước khi vào thời vụ trồng, trồng và trồng dặm đến khi nghiệm thu kết quả sau trồng, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.

Mang sản phẩm thu hái cân ngay cho NM chế biến trong ngày không để qua đêm làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chế biến của NM. Huy động, lồng ghép các nguồn vốn, tổ chức hướng dẫn nhân dân trồng bổ sung, trồng dặm vào những diện tích chè bị mất khoảng để đảm bảo đủ mật độ cây chè khi vào giai đoạn chè kinh doanh. Những nương chè lẫn giống, khuyến cáo người dân chăm sóc và thu hái riêng, phân loại theo chất lượng búp và theo giống chế biến để tiện cho các nhà máy thu mua sản phẩm chế biến.

Chỉ đạo các hộ dân trồng cây cải tạo đất theo từng nương chè, đối với các xã vùng cao hướng dẫn người dân mở đường liên đồi, đường đồng mức tạo thuận lợi cho việc chăm sóc, thu hái và vận chuyển sản phẩm về tiêu thụ sản phẩm đến NM chế biến. Cuối vụ thu hoạch chỉ đạo nhân dân đốn sớm, đốn tập trung và chăm sóc cây chè trong thời kỳ nghỉ đông, tạo sức sinh trưởng và cho năng suất chè búp tươi năm sau.

10-26-42_img_1611
Thu hái chè. Ảnh: Đồng Văn Thưởng.

Đẩy mạnh tuyên truyền, khuyến khích người dân tham gia liên kết phát triển vùng nguyên liệu, đồng thời vận động người dân chấp hành tốt các điều khoản cam kết trong hợp đồng. Kịp thời giải quyết, tháo gỡ cho người dân và doanh nghiệp liên quan đến liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Hướng dẫn người SX thực hiện quy trình trồng chè an toàn, sử dụng thuốc BVTV trên cây chè theo nguyên tắc 4 đúng, đảm bảo vùng chè sạch, phát triển ổn định đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

Chi cục Trồng trọt và BVTV thường xuyên phối hợp với UBND các huyện, TP kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện tốt công tác chăm sóc, sử dụng thuốc BVTV cho chè, phối hợp kiểm tra nghiệm thu chất lượng cây giống trước khi xuất vườn tại các vườn ươm đã có hợp đồng cung ứng giống với các địa phương, đảm bảo rõ nguồn gốc xuất xứ theo đúng quy định.

Các DN đảm bảo thu mua kịp thời, hết nguyên liệu chè cho người sản xuất theo vùng nguyên liệu và hợp đồng đã ký kết.  Xây dựng văn hóa hợp tác với bà con nông dân, lắng nghe ý kiến đóng góp, hướng dẫn tận tình, chu đáo cho người dân. Xây dựng quy định và thống nhất phẩm cấp chè búp tươi, giá thu mua từng thời điểm, đảm bảo công khai minh bạch, dễ theo dõi, giám sát. Thực hiện thu mua đúng giá, đúng phẩm cấp chè đã thông báo và phải thể hiện rõ trong hợp đồng với người dân.
LƯU HÒA

Đang được quan tâm

Gửi bình luận