Chủ nhật, 27/05/2018 03:07 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

Thời vụ và cơ cấu giống lúa ĐX tại Nam Trung Bộ

02/12/2010, 10:09 (GMT+7)

Sản xuất lúa đông xuân tại Nam Trung bộ có nhiều lợi thế như thời gian sản xuất kéo dài từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 nên cây lúa có thời gian dài hơn để tích lũy chất khô và các bộ phận kinh tế của cây.

Trong khi nền nhiệt độ tăng dần từ đầu vụ đến cuối vụ đông xuân, biên độ nhiệt ngày và đêm chênh lệch nhau khá cao từ 6-12oC; cường độ ánh sáng dồi dào, nhất là vào cuối vụ; cường độ bốc hơi nước thường thấp hơn vụ hè thu nên đã giúp cho cây lúa tích lũy chất khô về hạt rất tốt.

Tuy vậy, thực trạng sản xuất lúa tại các tỉnh trong vùng vụ đông xuân thường thấp và bấp bênh không ổn định, nhiều nơi còn mất mùa cục bộ. Trong 11 năm từ 2000-2010, sản xuất lúa vụ đông xuân tại Nam Trung bộ có số vụ năng suất thấp hơn năng suất bình quân chung như sau: Đà Nẵng có 5/11 vụ; Quảng Nam 3/11 vụ; Quảng Ngãi 4/11 vụ; Bình Định 5/11 vụ; Phú Yên 4/11 vụ và Khánh Hòa 7/11 vụ.

Nguyên nhân sâu xa là do một số địa phương còn sử dụng cơ cấu 3 vụ lúa/năm nên đã co kéo về thời gian, hoặc cơ cấu 2 vụ lúa/năm nhưng do bố trí không đúng lịch thời vụ gieo sạ thường nôn nóng đẩy thời vụ gieo sạ lên sớm để kịp gieo sạ lúa vụ 3, sử dụng không đúng cơ cấu giống lúa theo trà nên khi cây lúa vào giai đoạn làm đòng, trổ bông luôn gặp điều kiện thời tiết bất lợi đã ảnh hưởng lớn đến năng suất cuối cùng.

Mặt khác còn có nguyên nhân trực tiếp làm ảnh hưởng đến năng suất lúa vụ đông xuân tại các tỉnh trong vùng là:

- Mưa muộn trong tháng 12 của năm trước, do mưa tập trung có khi hình thành lũ sớm đã gây ảnh hưởng đến trà gieo sớm sẽ làm trôi dạt giống thời điểm gieo sạ và ức chế sinh trưởng phát triển cây lúa thời kỳ cây con.

- Thời tiết giá lạnh từ tháng 1 đến 15/3, do nhiệt độ xuống thấp dưới 18-20oC, ẩm độ không khí tuyệt đối thấp < 55% và kết hợp mưa phùn đã ảnh hưởng đến trà lúa sớm làm đòng, trổ bông từ tháng 2 đến trước 10/3 sẽ gây nên tỷ lệ lép cao, thoái hóa đầu bông và hạt lửng nhiều dẫn đến năng suất thấp.

- Hạn hán diễn ra mạnh từ tháng 2 đến tháng 5, nặng nhất là từ tháng 2-5. Hạn kết hợp nhiệt độ tăng nhanh trên 30oC đã làm cạn kiệt nguồn nước tưới cho lúa. Hạn hán cũng tạo nên môi trường nắng ẩm đây là một trong những điều kiện môi trường rất thích hợp cho rầy nâu, rầy lưng trắng có cơ hội phát triển nhanh và có nguy cơ lan rộng thành dịch gây hại lớn.

Từ thực tiễn sản xuất lúa trong nhiều năm qua, các tỉnh trong vùng đã đồng loạt chuyển đổi hầu hết diện tích từ 3 vụ lúa/năm bấp bênh sang trồng 2 vụ/năm ăn chắc. Nhờ việc bố trí lại thời vụ gieo cấy và sử dụng cơ cấu giống lúa hợp lý, nên sản lượng lúa 2 vụ lúa/năm vẫn đạt cao từ 11-13 tấn/năm, tương đương sản lượng lúa gieo cấy 3 vụ lúa/năm, nhưng lại giảm được gần 1/3 chi phí đầu tư; hiệu quả kinh tế tăng cao.

Đây cũng là lý do có cơ sở khoa học và thực tiễn mà nông dân các tỉnh trong vùng đã thực hiện thành công trong chuyển dịch mùa vụ, cơ cấu giống lúa trong hơn 20 năm qua.

Chúng tôi xin khuyến cáo khung thời vụ gieo cấy lúa trong vụ đông xuân như sau:

- Đà Nẵng: Lúa trổ bông an toàn từ ngày 25/3-10/4; thu hoạch lúa từ ngày 25/4-10/05. Thời vụ gieo sạ: Nhóm giống lúa dài ngày: gieo sạ từ ngày 25/12-05/01; Nhóm giống lúa ngắn, trung ngày: gieo sạ từ ngày 01-15/01.

- Quảng Nam: Lúa trổ bông an toàn từ ngày 20/03 đến 05/4; thu hoạch lúa từ ngày 25/04 đến 05/5. Thời vụ gieo sạ: Nhóm giống lúa ngắn, trung ngày: gieo sạ từ ngày 01-20/01; Nhóm giống lúa dài ngày: gieo sạ từ ngày 25/12-05/01.

- Quảng Ngãi: Lúa trổ bông từ ngày 20/03 đến 05/4; thu hoạch lúa từ ngày 25/04 đến 05/5. Thời vụ gieo sạ: Nhóm giống lúa dài ngày: gieo sạ từ ngày 25-30/12; Nhóm giống lúa ngắn, trung ngày: gieo sạ từ ngày 01-15/01.

- Bình Định:

+ Cơ cấu 2 vụ lúa/năm: Lúa trổ bông an toàn từ 15/3-30/3 và thu hoạch từ 15-30/4. Thời gian gieo sạ: Nhóm giống lúa ngắn, trung ngày: gieo sạ từ ngày 05-15/01; Nhóm giống lúa dài ngày: gieo sạ từ ngày 25/12-05/01.

+ Cơ cấu 3 vụ lúa/năm: Lúa trổ bông an toàn từ 25/2-5/3. Tùy từng nhóm giống, thời gian gieo sạ từ 05/12-15/12 và thu hoạch từ 25/3-5/4.

- Phú Yên: Lúa trổ bông an toàn từ 15/3-30/3 và thu hoạch từ 15-30/4. Thời gian gieo sạ: Nhóm giống lúa ngắn, trung ngày: gieo sạ từ ngày 05-10/01; Nhóm giống lúa dài ngày: gieo sạ từ ngày 20-30/12.

- Khánh Hòa: Lúa trổ bông an toàn từ 15/3-30/3 và thu hoạch từ 10-25/4. Thời gian gieo sạ: Nhóm giống lúa ngắn, trung ngày: gieo sạ từ ngày 25/12-05/01; Nhóm giống lúa dài ngày: gieo sạ từ ngày 10-30/12.

Cơ cấu giống lúa như sau:

- Đà Nẵng: Gieo sạ các giống lúa chủ lực NX30, Xi23, ĐB6, Q5.

- Quảng Nam: Gieo sạ các giống lúa chủ lực NX30, Xi23, X21, TH1, VĐ20, CH5; BTE1, Nhị ưu 838, Nghi hương 2308, TN15, TH3-3. Sản xuất thử các giống lúa triển vọng: NP12, NP11, PC10, P13, ĐT34, VS1, BM207, QH5, H94017, Dương Quang 18, BIO404, Vân Hương 7, Nghi hương 305.

- Quảng Ngãi: Gieo sạ các giống lúa chủ lực NX30, Xi23, BM9855, Q5, Khang dân đột biến, ĐV108, ĐH99-81, HT1; lúa lai Nhị ưu 838, TH3-3, BTE1. Sản xuất thử các giống ML203, PC10, ĐT34, VS1, BM207; lúa lai H94017, QH5, Dương Quang 18, Bio404, Nghi hương 305.

- Bình Định:

+ Cơ cấu 2 vụ lúa/năm: Các giống lúa chủ lực Khang dân đột biến, ĐV108, Q5, ĐB6, TBR1, SH2, Xi23; lúa lai BIO404, Dưu 527, Nghi hương 2308, N.ưu 69, Nhị ưu 838, BTE1. Các giống lúa sản xuất thử ĐT34, VS1, QH5, Nghi hương 035.

+ Cơ cấu 3 vụ lúa/năm: Các giống lúa chủ lực Khang dân đột biến, ĐV108, SH2, ML48, ML202, ML214, ĐB6, TBR1; BIO404, Dưu 527, Nghi hương 2308, N. ưu 69, Nhị ưu 838, PAC807.

- Phú Yên: Các giống lúa chủ lực ML68, ML4, LD10, TH330, MTL250, ML48, OMCS2000, ĐV108, TH28, OMCS97, ML108, LTD93-1, OM3536, TX93, OM1490, KD18, Q5, ĐB6, HT1, OM2695-2, TH6, ML202, ML216, ML211, ML216, ML213, TBR1; IR17494, IR67032. Các giống lúa sản xuất thử ĐT34, VS1, QH5, Nghi hương 2308, Nghi hương 035, Bio404, Nhị ưu 838.

- Khánh Hòa: Các giống lúa chủ lực ML48, TH6, HT1, ĐV108, ML202, Khang dân đột biến, TBR1; IR 17494. Các giống lúa sản xuất thử ĐT34, VS1, ML214; Xi23, NX30, QH5, Nghi hương 2308, Bio404, Nhị ưu 838.

TS. LÊ QUÝ TƯỜNG

Đang được quan tâm

Gửi bình luận