Thứ bảy, 18/11/2017 09:09 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

"Tân binh" lúa thuần KN2

30/01/2012, 10:02 (GMT+7)

Từ vụ xuân 2012, "tân binh" lúa thuần KN2 "trình làng" ở các tỉnh phía Bắc, duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.

Từ vụ xuân 2012, "tân binh" lúa thuần KN2 "trình làng" ở các tỉnh phía Bắc, duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên.

Giống lúa KN2 do TS Nguyễn Như Hải và nhóm tác giả của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng và phân bón Quốc gia chọn tạo, Cty CP Giống cây trồng miền Nam sản xuất và kinh doanh.

Nguồn gốc và phương pháp chọn tạo:

 Giống lúa KN2 được chọn tạo từ tổ hợp lai ĐB5/R5 bằng phương pháp lai hữu tính từ vụ xuân 2005. Giống ĐB5 có đặc điểm nông học tốt, ngắn ngày, chống chịu khá một số loại sâu bệnh chính, chống đổ và chịu rét tốt, thích ứng rộng, tiềm năng năng suất cao. Giống R5 được nhập nội từ Trung Quốc có bộ lá đứng, xanh đậm, đường kính thân to, cứng cây chịu thâm canh cao, năng suất khá.

Bằng phương pháp chọn lọc cá thể qua các thế hệ phân ly đã chọn lọc các dòng có kiểu hình đẹp, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận; khả năng thích ứng rộng, đạt được độ thuần ổn định; tiến hành so sánh sơ bộ, rút ra được dòng ưu việt nhất đặt tên là KN2. Giống đã được Bộ NN-PTNT công nhận sản xuất thử theo Quyết định số 113/QĐ- TT- CLT ngày 5/4/2011.

Một số đặc điểm hình thái và sinh trưởng:

KN2 có kiểu hình rất đẹp, cây gọn, lá đứng, dày, màu xanh đậm, kích thước lá trung bình, xanh bền. Đường kính thân lớn hơn Khang dân 18 nên rất cứng cây chống đổ tốt. Chiều cao cây 105- 110 cm. Chiều dài bông 24,8 cm, dạng hạt thon nhỏ xếp xít, vỏ trấu màu nâu, vỏ hạt vàng.

Thời gian sinh trưởng là giống cảm ôn, thuộc nhóm ngắn ngày (vụ xuân khoảng 130- 135 ngày, vụ mùa 105- 110 ngày tức dài hơn Khang dân 18 khoảng 3- 5 ngày). KN2 thích hợp với cơ cấu xuân muộn- mùa sớm ở các tỉnh phía Bắc và ĐX, HT ở các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên. Là giống chịu thâm canh phù hợp với chân vàn, vàn trũng, hoặc trũng kể cả chân ruộng hẩu.

Các yếu tố cấu thành năng suất:

Số liệu trung bình qua các vụ khảo nghiệm cho thấy giống KN2 có một số yếu tố cấu thành năng suất khá cao. Tại các điểm khảo nghiệm phía Bắc, số bông hữu hiệu từ 230- 245 bông/m2, số hạt/bông từ 150- 176 hạt, khối lượng 1.000 hạt (20- 21g), tỉ lệ lép 11,9- 21,7%. Tại các điểm khảo nghiệm vùng miền Trung và Tây Nguyên, số bông/m2 đạt tới 287- 295, tỉ lệ lép chỉ từ 12- 14%, số hạt/bông từ 160- 180. Trong thực tế sản xuất số hạt/bông nhiều nơi lên tới > 300 hạt.

 Khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện bất thuận: Tại các tỉnh phía Bắc và duyên hải Nam Trung bộ, giống KN2 chỉ nhiễm nhẹ một số loại sâu bệnh hại chính như đạo ôn vụ xuân (điểm 0-1), bạc lá, khô vằn và rầy nâu.

KN2 là giống chịu thâm canh, thân cứng, chống đổ tốt hơn giống Khang dân 18, khả năng chịu rét khá. Đây cũng là lợi thế của giống KN2 so với giống Khang dân 18, có thể bố trí gieo trồng trên các chân đất trũng, hẩu, chân đất tốt có khả năng thâm canh cao, dễ phát huy được tiềm năng năng suất cao của giống.

Kết quả khảo nghiệm sản xuất, năng suất của KN2 đều cao hơn giống đối chứng Khang dân 18 từ 6- 18%. Tại các vùng sản xuất thử trên qui mô diện tích lớn (cả hai vùng sinh thái) năng suất trung bình trong vụ xuân đạt 60- 65 tạ/ha, cao nhất có thể đạt 70- 75 tạ/ha. Vụ mùa năng suất đạt 56- 62 tạ/ha.

Chất lượng gạo:

KN2 có tỷ lệ xay xát khá: Gạo lật 79,6%, gạo xát 68,8%. Tỉ lệ gạo nguyên 67,5%, chiều dài hạt gạo 5,6 mm, chiều rộng 2,4 cm. Đánh giá chất lượng cơm cho thấy giống KN2 có độ mềm đạt điểm 3, độ dính điểm 2, độ trắng điểm 4, độ bóng đạt điểm 3 và độ ngon đạt điểm 2. Giống KN2 được kỳ vọng từng bước thay thế Khang dân 18, đã và đang được các địa phương tiếp nhận và mở rộng diện tích.

Chú ý về mặt kỹ thuật:

Để gieo trồng giống lúa KN2 đạt năng suất cao nhất, bà con nông dân cần chú ý một số điểm:

-Bố trí gieo cấy trong khung thời vụ thích hợp nhất của từng địa phương để tránh thời tiết bất thuận khi lúa trỗ bông và kết hạt.

-Đây là giống lúa đẻ nhánh trung bình, vì thế mật độ gieo cấy phải cao hơn giống lúa Khang dân 18 (mật độ thích hợp nhất 45- 50 khóm/m2).

-Số hạt/bông cao hơn nhiều so với giống Khang dân 18. Để tăng tỷ lệ hạt chắc cần tăng cường bón kali với lượng 160- 180 kg/ha.

KN2 là giống chịu thâm canh, vì vậy phải đầu tư thâm canh hơn Khang dân 18 mới phát huy hết tiềm năng của giống.

PHẠM HOÀNG NGÂN

Đang được quan tâm

Gửi bình luận