Giá vàng thế giới hôm nay 6/4/2025
Theo thông tin từ Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h ngày 6/4/2025 ở mức 3,035.92 USD/ounce, tăng 0,6% so với hôm qua. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường, giá vàng đã giảm 63,92 USD/ounce so với phiên giao dịch trước đó. Điều này cho thấy sự biến động lớn trong giá vàng toàn cầu, ảnh hưởng bởi các yếu tố chính trị và kinh tế.
Biến động giá vàng thế giới
- Giá vàng giao ngay: 3,035.92 USD/ounce
- Giá vàng tương lai: 3,117 USD/ounce (giao tháng 6/2025)
- Giá vàng giảm: 63,92 USD/ounce so với hôm qua
- Tỷ giá quy đổi: 25,960 VND/USD
- Giá vàng quy đổi: Khoảng 95 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí)
Bảng giá vàng thế giới
Thời gian | Giá (USD/ounce) | Thay đổi (USD) |
---|---|---|
4h 6/4/2025 | 3,035.92 | +0.6% |
5/4/2025 | 3,084.00 | -63.92 |
Giá vàng thế giới đã có những biến động mạnh trong thời gian qua, chủ yếu do ảnh hưởng từ chính sách thuế quan của Tổng thống Mỹ Donald Trump và cuộc chiến thương mại toàn cầu. Những quyết định này đã gây ra sự gián đoạn chuỗi cung ứng lớn, dẫn đến sự bất ổn trong thị trường tài chính.

Tại thị trường trong nước, giá vàng tiếp tục giảm mạnh trong ngày 6/4/2025. Ảnh: Internet.
Giá vàng trong nước hôm nay
Tại thị trường trong nước, giá vàng tiếp tục giảm mạnh trong ngày 6/4/2025, với mức giá niêm yết cụ thể như sau:
Giá vàng miếng SJC
- Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC): 97,1 - 100,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra)
- Tập đoàn DOJI: 97,1 - 100,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra)
- Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Mi Hồng: 98,7 - 100,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra)
- Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu: 97,2 - 100,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra)
Bảng giá vàng trong nước
Công ty | Mua vào (triệu đồng/lượng) | Bán ra (triệu đồng/lượng) | Thay đổi (nghìn đồng/lượng) |
---|---|---|---|
SJC | 97,1 | 100,1 | -1,700 (mua) -1,200 (bán) |
DOJI | 97,1 | 100,1 | -1,700 (mua) -1,200 (bán) |
Mi Hồng | 98,7 | 100,5 | -900 (mua) -1,000 (bán) |
Bảo Tín Minh Châu | 97,2 | 100,1 | -1,600 (mua) -1,200 (bán) |
Phú Quý | 97,1 | 100,1 | -1,500 (mua) -1,200 (bán) |
Nhận định về giá vàng trong nước
Giá vàng trong nước đã giảm gần 2 triệu đồng/lượng, phản ánh sự ảnh hưởng từ giá vàng thế giới. Các chuyên gia dự đoán rằng giá vàng có thể tiếp tục giảm trong thời gian tới, với khả năng kiểm tra mức hỗ trợ thấp tới 2,800 USD/ounce. Tuy nhiên, vàng vẫn giữ vai trò là tài sản an toàn trong bối cảnh bất ổn kinh tế và địa chính trị.
Nhận định giá vàng
Tình hình hiện tại
Giá vàng hôm nay cho thấy sự giảm giá mạnh mẽ, nhưng vẫn có triển vọng dài hạn. Theo HSBC, ngân hàng này đã điều chỉnh dự báo giá vàng trung bình năm 2025 lên 3,015 USD/ounce và năm 2026 lên 2,915 USD/ounce. Điều này cho thấy sự lạc quan về giá vàng trong dài hạn, bất chấp biến động ngắn hạn.
Dự báo giá vàng
- Giá vàng có thể tiếp tục giảm: Các chuyên gia cảnh báo rằng giá vàng có thể giảm thêm và kiểm tra mức hỗ trợ thấp.
- Nhu cầu mua vàng: Nhu cầu từ các ngân hàng trung ương có thể tăng lên nếu giá vàng giảm xuống dưới 2,800 USD/ounce.
- Tâm lý thị trường: Theo khảo sát của Kitco, 31% chuyên gia dự báo giá vàng sẽ tăng trong tuần tới, trong khi 50% cho rằng giá sẽ tiếp tục giảm.
Bảng dự báo giá vàng
Thời gian | Dự đoán giá (USD/ounce) | Tỷ lệ (%) |
---|---|---|
Tuần tới | Tăng | 31% |
Tuần tới | Giảm | 50% |
Tuần tới | Đi ngang | 19% |
Bảng giá vàng hôm nay 6/4/2025 mới nhất như sau:
Giá vàng hôm nay | Ngày 6/4/2025(Triệu đồng) | Chênh lệch(nghìn đồng/lượng) | ||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
SJC tại Hà Nội | 97,1 | 100,1 | -1700 | -1200 |
Tập đoàn DOJI | 97,1 | 100,1 | -1700 | -1200 |
Mi Hồng | 98,7 | 100,5 | -900 | -1000 |
PNJ | 97,1 | 100,1 | -1700 | -1200 |
Vietinbank Gold | 100,1 | -1200 | ||
Bảo Tín Minh Châu | 97,2 | 100,1 | -1600 | -1200 |
Phú Quý | 97,1 | 100,1 | -1500 | -1200 |
1. DOJI - Cập nhật: 6/4/2025 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
AVPL/SJC HN | 97,100 ▼1700K | 100,100 ▼1200K |
AVPL/SJC HCM | 97,100 ▼1700K | 100,100 ▼1200K |
AVPL/SJC ĐN | 97,100 ▼1700K | 100,100 ▼1200K |
Nguyên liệu 9999 - HN | 96,500 ▼1800K | 99,200 ▼1200K |
Nguyên liệu 999 - HN | 96,400 ▼1800K | 99,100 ▼1200K |
2. PNJ - Cập nhật: 6/4/2025 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
TPHCM - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
TPHCM - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Hà Nội - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Hà Nội - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Đà Nẵng - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Đà Nẵng - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Miền Tây - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Miền Tây - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ | PNJ | 97.500 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang | Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 97.500 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 | 97.500 ▼1200K | 100.000 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 | 97.400 ▼1200K | 99.900 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 | 96.800 ▼1190K | 99.300 ▼1190K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 | 96.600 ▼1190K | 99.100 ▼1190K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) | 89.200 ▼1100K | 91.700 ▼1100K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) | 72.650 ▼900K | 75.150 ▼900K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) | 65.650 ▼820K | 68.150 ▼820K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) | 62.650 ▼780K | 65.150 ▼780K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) | 58.650 ▼730K | 61.150 ▼730K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) | 56.150 ▼700K | 58.650 ▼700K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) | 39.250 ▼500K | 41.750 ▼500K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) | 35.150 ▼450K | 37.650 ▼450K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) | 30.650 ▼400K | 33.150 ▼400K |
3. SJC - Cập nhật: 6/4/2025 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 97,100 ▼1700K | 100,100 ▼1200K |
Vàng SJC 5 chỉ | 97,100 ▼1700K | 100,120 ▼1200K |
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 97,100 ▼1700K | 100,130 ▼1200K |
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 97,000 ▼1700K | 100,000 ▼1200K |
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 97,000 ▼1700K | 100,100 ▼1200K |
Nữ trang 99,99% | 97,000 ▼1700K | 99,700 ▼1200K |
Nữ trang 99% | 95,712 ▼1188K | 98,712 ▼1188K |
Nữ trang 68% | 64,952 ▼816K | 67,952 ▼816K |
Nữ trang 41,7% | 38,729 ▼500K | 41,729 ▼500K |
Giá vàng hôm nay 6/4/2025 đã cho thấy một bức tranh rõ nét về sự biến động của thị trường vàng trong nước và thế giới. Mặc dù giá vàng đang giảm, nhưng triển vọng dài hạn vẫn được đánh giá tích cực. Các nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định mua bán trong bối cảnh hiện tại.