Giá vàng thế giới hôm nay 3/4
Sáng ngày 3/4/2025, giá vàng thế giới ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ. Theo dữ liệu từ Kitco, giá vàng giao ngay đạt mức 3.145,48 USD/ounce, tăng 32,35 USD (tương đương 1,04%) so với phiên trước. Giá vàng tương lai giao dịch trên sàn Comex New York cũng ghi nhận mức tăng, đạt 3.166,7 USD/ounce.
Biến động giá vàng thế giới
- Giá vàng giao ngay: 3.145,48 USD/ounce
- Giá vàng tương lai: 3.166,7 USD/ounce
- Tăng trưởng so với phiên trước: 1,04%
Giá vàng thế giới đã tăng hơn 500 USD kể từ đầu năm 2025, chủ yếu do những bất ổn trong chính sách kinh tế toàn cầu, đặc biệt là các quyết định thuế quan của Tổng thống Mỹ Donald Trump. Việc áp dụng mức thuế 10% đối với hàng nhập khẩu đã làm gia tăng lo ngại về một cuộc chiến thương mại, dẫn đến việc các nhà đầu tư đổ xô vào vàng như một kênh trú ẩn an toàn.
Quy đổi giá vàng thế giới
Theo tỷ giá hiện tại của Vietcombank, giá vàng thế giới quy đổi khoảng 96,553 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Nếu quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.839 VND/USD), giá vàng thế giới khoảng 97,35 triệu đồng/lượng.
Bảng giá vàng:
Thời gian | Giá vàng giao ngay (USD/ounce) | Giá vàng tương lai (USD/ounce) | Giá vàng quy đổi (triệu đồng/lượng) |
---|---|---|---|
05:21 sáng 3/4 | 3.145,48 | 3.166,7 | 96,553 |

Giá vàng đã có sự điều chỉnh mạnh sau chuỗi ngày tăng liên tiếp. Ảnh: Internet.
Giá vàng trong nước hôm nay
Tại thị trường trong nước, giá vàng đã có sự điều chỉnh mạnh sau chuỗi ngày tăng liên tiếp. Theo ghi nhận, giá vàng miếng SJC và các thương hiệu khác hiện đang được niêm yết ở mức 99,1 triệu đồng/lượng mua vào và 101,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với mức đỉnh kỷ lục, giá vàng đã giảm mạnh, đặc biệt là vàng nhẫn tròn 9999.
Biến động giá vàng trong nước
- Giá vàng miếng SJC:
- Mua vào: 99,1 triệu đồng/lượng
- Bán ra: 101,8 triệu đồng/lượng
- Giá vàng nhẫn SJC 9999:
- Mua vào: 98,9 triệu đồng/lượng (giảm 300.000 đồng)
- Bán ra: 101,5 triệu đồng/lượng (giảm 500.000 đồng)
Bảng giá vàng trong nước
Thương hiệu | Khu vực | Mua vào (triệu đồng/lượng) | Bán ra (triệu đồng/lượng) | Chênh lệch (triệu đồng/lượng) |
---|---|---|---|---|
DOJI | Hà Nội | 99,1 | 101,8 | -0.3 |
SJC | TP Hồ Chí Minh | 99,1 | 101,8 | -0.3 |
PNJ | Toàn quốc | 99,1 | 101,8 | -0.3 |
Bảo Tín Minh Châu | Toàn quốc | 98,8 | 101,8 | -1.0 |
Phú Quý SJC | Toàn quốc | 98,7 | 101,7 | -0.7 |
Nhận định về giá vàng trong nước
Giá vàng trong nước đang có xu hướng giảm, phản ánh tình hình giá vàng thế giới và những tác động từ chính sách kinh tế trong nước. Các chuyên gia dự báo rằng nếu tình hình kinh tế toàn cầu không ổn định, giá vàng có thể tiếp tục tăng trong thời gian tới. Tuy nhiên, nếu các chính sách thuế quan không được áp dụng rộng rãi, có thể xảy ra tình trạng chốt lời trên thị trường vàng.
Nhận định giá vàng
Tình hình hiện tại
Giá vàng hôm nay 3/4/2025 đang chịu áp lực từ nhiều yếu tố, bao gồm chính sách thuế quan của Mỹ, tình hình kinh tế vĩ mô và các chỉ số việc làm. Mặc dù giá vàng thế giới tăng, nhưng giá vàng trong nước lại có xu hướng đi xuống, điều này tạo ra sự chênh lệch đáng kể giữa hai thị trường.
Dự báo giá vàng
Theo các nhà phân tích, giá vàng có thể đạt mức 3.200 USD/ounce trong ngắn hạn nếu tình hình kinh tế tiếp tục bất ổn. Tuy nhiên, nếu các chính sách thuế không được thực hiện như dự đoán, giá vàng có thể điều chỉnh giảm.
Bảng giá vàng hôm nay 3/4/2025 mới nhất như sau:
Giá vàng hôm nay | Ngày 3/4/2025(Triệu đồng) | Chênh lệch(nghìn đồng/lượng) | ||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
SJC tại Hà Nội | 99,1 | 101,8 | -300 | -300 |
Tập đoàn DOJI | 99,1 | 101,8 | -300 | -300 |
Mi Hồng | 100 | 101,5 | -900 | -1000 |
PNJ | 99,1 | 101,8 | -300 | -300 |
Vietinbank Gold | 101,8 | -300 | ||
Bảo Tín Minh Châu | 99,1 | 101,8 | -300 | -300 |
Phú Quý | 98,7 | 101,7 | -700 | -400 |
1. DOJI - Cập nhật: 3/4/2025 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
AVPL/SJC HN | 99,100 ▼300K | 101,800 ▼300K |
AVPL/SJC HCM | 99,100 ▼300K | 101,800 ▼300K |
AVPL/SJC ĐN | 99,100 ▼300K | 101,800 ▼300K |
Nguyên liệu 9999 - HN | 98,500 ▼900K | 100,500 ▼700K |
Nguyên liệu 999 - HN | 98,400 ▼900K | 100,400 ▼700K |
2. PNJ - Cập nhật: 3/4/2025 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
TPHCM - PNJ | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
TPHCM - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Hà Nội - PNJ | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Hà Nội - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Đà Nẵng - PNJ | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Đà Nẵng - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Miền Tây - PNJ | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Miền Tây - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - PNJ | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ | PNJ | 99.100 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 99.100 ▼300K | 101.800 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang | Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 99.100 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 | 99.100 ▼300K | 101.600 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 | 99.000 ▼300K | 101.500 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 | 98.180 ▼300K | 100.680 ▼300K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) | 90.670 ▼270K | 93.170 ▼270K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) | 73.850 ▼230K | 76.350 ▼230K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) | 66.740 ▼200K | 69.240 ▼200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) | 63.690 ▼200K | 66.190 ▼200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) | 59.630 ▼180K | 62.130 ▼180K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) | 57.090 ▼170K | 59.590 ▼170K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) | 39.920 ▼120K | 42.420 ▼120K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) | 35.750 ▼110K | 38.250 ▼110K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) | 31.180 ▼100K | 33.680 ▼100K |
3. SJC - Cập nhật: 3/4/2025 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 99,100 ▼300K | 101,800 ▼300K |
Vàng SJC 5 chỉ | 99,100 ▼300K | 101,820 ▼300K |
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 99,100 ▼300K | 101,830 ▼300K |
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 98,900 ▼300K | 101,500 |
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 98,900 ▼300K | 101,600 |
Nữ trang 99,99% | 98,900 ▼300K | 101,200 |
Nữ trang 99% | 97,198 | 100,198 |
Nữ trang 68% | 65,972 | 68,972 |
Nữ trang 41,7% | 39,354 | 42,354 |
Giá vàng hôm nay 3/4/2025 cho thấy một bức tranh trái chiều giữa thị trường thế giới và trong nước. Trong khi giá vàng thế giới tiếp tục tăng, giá vàng trong nước lại giảm, phản ánh những tác động từ chính sách kinh tế và tâm lý thị trường. Các nhà đầu tư cần theo dõi sát sao diễn biến để đưa ra quyết định hợp lý.