Giá vàng thế giới hôm nay 4/4/2025
Tại thời điểm 4h30 sáng 4/4/2025, giá vàng thế giới ghi nhận có sự điều chỉnh giảm mạnh. Cụ thể, giá vàng giao ngay trên sàn Kitco được niêm yết ở mức 3.086,68 USD/ounce, giảm 59,65 USD so với phiên giao dịch trước đó. Việc giảm giá này được cho là do các nhà đầu tư chốt lời sau khi giá vàng đạt đỉnh kỷ lục trong những ngày qua.
Diễn biến giá vàng thế giới
- Giá vàng giao ngay: 3.086,68 USD/ounce
- Giá vàng tương lai: 3.109 USD/ounce
- Giảm: 59,65 USD/ounce (1,9%)
Quy đổi giá vàng thế giới
Theo tỷ giá hiện hành tại Vietcombank (1 USD = 25.930 VND), bảng giá vàng thế giới quy đổi tương đương khoảng 96,66 triệu đồng/lượng, thấp hơn 5,54 triệu đồng/lượng so với giá vàng SJC trong nước.
Nguyên nhân giảm giá
- Chính sách thuế của Tổng thống Trump: Chính quyền Tổng thống Donald Trump đã công bố miễn thuế đối với vàng và bạc nhập khẩu, làm giảm động lực tăng giá của vàng.
- Áp lực chốt lời: Sau khi giá vàng tăng mạnh, nhiều nhà đầu tư đã quyết định bán ra để thu lợi nhuận, dẫn đến sự giảm giá trong ngắn hạn.
- Tình hình kinh tế Mỹ: Dữ liệu lao động khả quan tại Mỹ đã củng cố niềm tin vào sự ổn định của nền kinh tế, khiến nhiều nhà đầu tư không còn mặn mà với vàng như một tài sản trú ẩn an toàn.

Tại thị trường trong nước, giá vàng cũng có sự điều chỉnh, nhưng vẫn ở mức cao. Ảnh: Internet.
Giá vàng trong nước hôm nay
Tại thị trường trong nước, giá vàng cũng có sự điều chỉnh, nhưng vẫn ở mức cao. Tại thời điểm khảo sát lúc 4h30 ngày 4/4/2025, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 99,5 triệu đồng/lượng (mua vào) và 102,2 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.
Bảng giá vàng hôm nay 4/4/2025
Thương hiệu | Mua vào (triệu đồng/lượng) | Bán ra (triệu đồng/lượng) | Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
---|---|---|---|
SJC (Hà Nội) | 99,5 | 102,2 | +400 |
DOJI | 99,5 | 102,2 | +400 |
Mi Hồng | 99,4 | 101,7 | +300 |
PNJ | 99,5 | 102,2 | +400 |
Bảo Tín Minh Châu | 99,0 | 102,2 | -100 |
Phú Quý | 99,0 | 102,2 | +300 |
Nhận định về giá vàng trong nước
Giá vàng trong nước hiện đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 4,5 triệu đồng/lượng. Điều này cho thấy sự chênh lệch lớn giữa hai thị trường, phản ánh tâm lý thị trường trong nước vẫn ưa chuộng vàng như một tài sản trú ẩn an toàn.
Nhận định giá vàng
Các chuyên gia cho rằng, mặc dù giá vàng đã có sự điều chỉnh giảm trong ngắn hạn, nhưng trong dài hạn, vàng vẫn giữ được sức hấp dẫn do những bất ổn kinh tế và địa chính trị toàn cầu. Dự báo cho thấy, giá vàng có thể tiếp tục tăng trong thời gian tới, với mục tiêu đạt 3.200 USD/ounce.
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng
- Chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương: Các ngân hàng trung ương trên thế giới dự kiến sẽ tiếp tục mua vàng để đa dạng hóa dự trữ khỏi đồng USD, điều này sẽ hỗ trợ giá vàng trong dài hạn.
- Tình hình địa chính trị: Những bất ổn từ cuộc chiến thương mại toàn cầu và các chính sách của chính phủ Mỹ có thể tạo ra áp lực lên thị trường, làm cho vàng trở thành lựa chọn an toàn hơn cho các nhà đầu tư.
- Tâm lý thị trường: Với việc giá vàng đã tăng mạnh trong thời gian qua, tâm lý của các nhà đầu tư cũng sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua bán của họ, đặc biệt là trong bối cảnh giá vàng hiện tại đang ở mức cao nhất trong lịch sử.
Dự báo giá vàng
- Ngắn hạn: Giá vàng có thể tiếp tục chịu áp lực giảm, nhưng vẫn có khả năng phục hồi nếu các yếu tố hỗ trợ vẫn còn nguyên vẹn.
- Dài hạn: Dự báo giá vàng có thể đạt mức 3.200 USD/ounce trong 6 tháng tới, và có thể cao hơn nữa trong năm 2025.
Bảng giá vàng hôm nay 4/4/2025 mới nhất như sau:
Giá vàng hôm nay | Ngày 4/4/2025(Triệu đồng) | Chênh lệch(nghìn đồng/lượng) | ||
Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
SJC tại Hà Nội | 99,5 | 102,2 | +400 | +400 |
Tập đoàn DOJI | 99,5 | 102,2 | +400 | +400 |
Mi Hồng | 99,4 | 101,7 | +300 | +200 |
PNJ | 99,5 | 102,2 | +400 | +400 |
Vietinbank Gold | 102,2 | +400 | ||
Bảo Tín Minh Châu | 99 | 102,2 | -100 | +400 |
Phú Quý | 99 | 102,2 | +300 | +500 |
1. DOJI - Cập nhật: 4/4/2025 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
AVPL/SJC HN | 99,500 ▲400K | 102,200 ▲400K |
AVPL/SJC HCM | 99,500 ▲400K | 102,200 ▲400K |
AVPL/SJC ĐN | 99,500 ▲400K | 102,200 ▲400K |
Nguyên liệu 9999 - HN | 98,500 | 10,130 ▲80K |
Nguyên liệu 999 - HN | 98,400 | 10,120 ▲80K |
2. PNJ - Cập nhật: 4/4/2025 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
TPHCM - PNJ | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
TPHCM - SJC | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
Hà Nội - PNJ | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
Hà Nội - SJC | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
Đà Nẵng - PNJ | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
Đà Nẵng - SJC | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
Miền Tây - PNJ | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
Miền Tây - SJC | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
Giá vàng nữ trang - PNJ | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ | PNJ | 99.500 ▲400K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 99.500 ▲400K | 102.200 ▲400K |
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang | Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 99.500 ▲400K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 | 99.500 ▲400K | 102.000 ▲400K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 | 99.400 ▲400K | 101.900 ▲400K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 | 98.580 ▲400K | 101.080 ▲400K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) | 91.030 ▲360K | 93.530 ▲360K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) | 74.150 ▲300K | 76.650 ▲300K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) | 67.010 ▲270K | 69.510 ▲270K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) | 63.950 ▲260K | 66.450 ▲260K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) | 59.870 ▲240K | 62.370 ▲240K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) | 57.320 ▲230K | 59.820 ▲230K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) | 40.080 ▲160K | 42.580 ▲160K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) | 35.900 ▲150K | 38.400 ▲150K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) | 31.310 ▲130K | 33.810 ▲130K |
3. SJC - Cập nhật: 4/4/2025 04:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 99,500 ▲400 | 102,200 ▲400 |
Vàng SJC 5 chỉ | 99,500 ▲400 | 102,220 ▲400 |
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 99,500 ▲400 | 102,230 ▲400 |
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 99,400 ▲500 | 102,000 ▲500 |
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 99,400 ▲500 | 102,100 ▲500 |
Nữ trang 99,99% | 99,400 ▲500 | 101,700 ▲500 |
Nữ trang 99% | 97,693 ▲495 | 100,693 ▲495 |
Nữ trang 68% | 66,313 ▲341 | 69,313 ▲341 |
Nữ trang 41,7% | 39,563 ▲209 | 42,563 ▲209 |
Giá vàng hôm nay 4/4/2025 đang có sự điều chỉnh giảm cả trên thị trường thế giới và trong nước. Tuy nhiên, với những yếu tố hỗ trợ từ chính sách tiền tệ và tình hình địa chính trị, giá vàng vẫn có triển vọng tăng trong thời gian tới. Các nhà đầu tư cần theo dõi sát sao diễn biến thị trường để có những quyết định đầu tư hợp lý.