Giá vàng hôm nay 3/4 trên thế giới
Trên sàn Kitco, giá vàng giao ngay lúc 7h30 (theo giờ VN) đang ở quanh mức 3.150,4 - 3.150,9 USD/ounce. Hôm qua, vàng thế giới tăng mạnh 19,4 USD; đạt giá 3.133,7 USD/ounce.

Biểu đồ giá vàng thế giới mới nhất ngày 3/4/2025 (tính đến 7h30). Ảnh Kitco
Giá vàng hôm nay trên thế giới tiếp tuỵc đà tăng, có thời điểm đã sắp chạm mốc 3.170 USD/ounce. Trong khi đó, đồng USD giảm mạnh.
Tại thời điểm khảo sát, chỉ số US Dollar Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tới 0,41%; về mốc 103,24.
Thị trường vàng thế giới hôm qua tăng mạnh lên gần mức cao kỷ lục mọi thời đại, với đà tăng được thúc đẩy bởi dòng tiền tìm kiếm nơi trú ẩn an toàn, đồng USD giảm sâu xuống mức thấp nhất gần 6 tháng qua khi sắc lệnh áp thuế đối ứng mới của Tổng thống Mỹ, Donald Trump, làm gia tăng lo ngại về nguy cơ chiến tranh thương mại.
Nhà giao dịch kim loại độc lập Tai Wong nhận định rằng, mức thuế đối ứng này cao hơn nhiều so với dự kiến, sẽ gây ra tình trạng bán tháo trên thị trường tài sản và gây sức ép lên đồng USD.
Theo ông Wong, tình hình hiện tại rất thuận lợi cho giá vàng, và ông dự đoán giá có thể tăng lên 3.200 USD/ounce trong thời gian ngắn tới. Vào thứ Tư, Tổng thống Trump đã công bố việc áp mức thuế 10% cho tất cả hàng nhập khẩu vào Mỹ, đồng thời tăng thuế với một số đối tác thương mại lớn, một động thái có thể làm tăng cường cuộc chiến thương mại toàn cầu.

Giá vàng 9999 24k 18K DOJI PNJ SJC BTMC hôm nay 3/4 dự báo tăng hay giảm?
Tại sự kiện này, ông cũng công bố bảng thuế áp dụng cho từng quốc gia, trong đó Anh, Brazil, Singapore sẽ chịu thuế 10%, trong khi Liên minh châu Âu, Malaysia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ phải chịu mức thuế từ 20-26%. Vàng đã tăng giá hơn 500 USD kể từ đầu năm và đạt mức kỷ lục 3.148,88 USD/ounce vào thứ Ba.
Như vậy, giá vàng hôm nay 3/4/2025 tại thị trường thế giới (lúc 7h30) đang giao dịch quanh mức 3.150 USD/ounce.
Dự báo giá vàng hôm nay 3/4 ở trong nước
Tính đến 6h30 ngày 3/4, giá vàng trong nước đi ngang, giao dịch quanh ngưỡng 99,10-101,80 triệu đồng/lượng.
Chốt phiên hôm qua, giá vàng 9999 quay đầu giảm nhẹ 300 ngàn đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu phiên.

Bảng giá vàng 9999 24k 18K DOJI PNJ SJC BTMC chốt phiên hôm qua 2/4
Theo đó, giá vàng SJC tại Công ty SJC (Hà Nội) đang niêm yết ở mức 99,10-101,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Giá vàng DOJI tại Hà Nội và TP.HCM đang giao dịch ở mức 99,10-101,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Giá vàng 9999 tại Tập đoàn Phú Quý niêm yết ở mức 99,10-101,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Giá vàng PNJ tại Hà Nội và TP.HCM đang giao dịch ở mức 99,10-101,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Giá vàng Bảo Tín Minh Châu đang giao dịch ở mức 99,10-101,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Còn giá vàng Mi Hồng giao dịch quanh ngưỡng 99,10-101,80 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra);
Tương tự, giá vàng nhẫn và nữ trang giảm nhẹ đến 300 ngàn đồng/lượng (tùy loại).
Loại vàng | So với đầu phiên (ngàn đồng/lượng) | |
Mua vào | Bán ra | |
Vàng SJC 1 - 10 lượng | -300 | -300 |
Vàng SJC 5 chỉ | -300 | -300 |
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | -300 | -300 |
Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | -300 | 0 |
Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ | -300 | 0 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | -300 | 0 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 0 | 0 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 0 | 0 |
Vàng nữ trang 68% (vàng 608) | 0 | 0 |
Vàng nữ trang 61% (vàng 610) | 0 | 0 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 0 | 0 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 0 | 0 |
Thường biến động theo thị trường thế giới, giá vàng hôm nay 3/4/2025 ở trong nước có thể sẽ hồi phục mạnh mẽ.
Bảng giá vàng mới nhất hôm nay 3/4
Dưới đây là bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K SJC cuối phiên hôm qua 2/4/2025. Đơn vị: ngàn đồng/lượng.
LOẠI | MUA VÀO | BÁN RA |
TP.HCM | ||
Vàng SJC 1 - 10 lượng | 99.100 | 101.800 |
Vàng SJC 5 chỉ | 99.100 | 101.820 |
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 99.100 | 101.830 |
Vàng nhẫn SJC 9999 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 98.900 | 101.500 |
Vàng nhẫn SJC 9999 0,5 chỉ | 98.900 | 101.600 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 98.900 | 101.200 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 97.198 | 100.198 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 73.058 | 76.058 |
Vàng nữ trang 68% (vàng 680) | 65.973 | 68.973 |
Vàng nữ trang 61% (vàng 610) | 58.888 | 61.888 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 56.156 | 59.156 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 39.355 | 42.355 |
Bảng giá vàng 9999, 24K, 18K, 14K, 10K, SJC chốt phiên hôm qua 2/4/2025