Thứ bảy, 15/12/2018 01:52 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

Sử dụng phân bón NPK-S Lâm Thao cho lúa xuân

29/03/2017, 07:10 (GMT+7)

Sử dụng phân bón chưa bao giờ là vấn đề đơn giản cả. Cần phải tính toán sao cho vừa tốt cây trồng, hiệu quả kinh tế lại vừa bồi bổ đất đai, thân thiện với môi trường…

1. Yêu cầu đất đai và thời vụ trồng lúa ở Việt Nam

1.1 Yêu cầu đất đai

Cây lúa không kén đất. Ở nước ta lúa có thể được trồng và cho năng suất trên hầu hết các loại đất: đất phù sa của các hệ thống sông, đất phèn, đất mặn, đất bạc màu.

Bón NPK-S Lâm Thao tăng năng suất chất lượng lúa

Tuy vậy năng suất lúa cũng rất khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố hạn chế của đất. Đất mặn yếu tố hạn chế chính là nồng độ Cl- cao, EC lớn cho nên phải sử dụng các giống có khả năng chịu mặn. Đối với đất phèn yếu tố hạn chế chính là thiếu lân và nồng độ Al+3 và Fe+2, canh tác lúa trên loại đất này phải chọn những giống có khả năng chống chịu với các hạn chế trên. Đất bạc màu, yếu tố hạn chế chính là hàm lượng kali tổng số và dễ tiêu thấp.

1.2 Thời vụ trồng lúa đông xuân ở Việt Nam

Ở nước ta có 2 vùng khí hậu chính: từ đèo Hải Vân trở ra phía Bắc có khí hậu cận nhiệt đới, có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều nên trồng lúa xuân để đạt năng suất cao phải chọn lịch gieo trồng thích hợp.

Lịch gieo cấy lúa xuân vùng đồng bằng Bắc bộ:

Vụ

Gieo

Cấy

Thu hoạch

Xuân

Xuân sớm

20-25/11

15/1

Cuối tháng 5 - đầu tháng 6

Chính vụ

10-20/12

15/2

Tháng 6

Xuân muộn

20/1-5/2

5/3

Cuối tháng 6

Ghi chú: Hiện nay hầu hết các tỉnh ở đồng bằng sông Hồng cấy xuân chính vụ và xuân muộn, một số tỉnh/thành như: Nam Định, Hà Nam, Thái Bình, Hà Nội tỷ lệ xuân muộn tới 80-90% và diện tích sử dụng giống lúa lai cũng tăng lên.

Phía Nam đèo Hải Vân có khí hậu nhiệt đới điển hình nên có thể gieo trồng lúa ở bất cứ thời điểm nào trong năm, tuy vậy đối với vụ đông xuân thì lịch gieo trồng như sau:

Vụ

Lúa

Thời gian mùa vụ

Ghi chú

Gieo

Thu hoạch

Đông xuân

Đông xuân sớm

6/11

5/2

Phụ thuộc vào độ ngập nông hay sâu, lũ rút sớm hay rút muộn

Đông xuân chính vụ

21/11

20/2

Đông xuân muộn

6/12

5/3

Ở miền Nam thường sử dụng những giống ngắn ngày.

1.3. Hệ số bón phân bón của cây lúa

Tùy theo chân đất, giống lúa, thời vụ gieo cấy, lượng phân bón mà hệ số sử dụng đạm, lân và kali cũng khác nhau. Trong điều kiện lúa nước ở Việt Nam hệ số sử dụng như sau:

Đạm   30 - 45%           30 - 50% *

Lân  15 - 25 %   20 - 30 % *

Kali  40 - 50%       50 % *

(³ 40% chỉ đạt được nếu bón đạm 2 – 4 lần)

(*)  Theo Achim Dobermann, 2000

2. Mức khuyến cáo bón phân ở Việt Nam

Ở đồng bằng sông Hồng với mức bón phân chuồng 5 – 6 tấn/ha để đạt năng suất lúa 5,5 tấn/ha thì lượng bón khuyến cáo như sau:

Cho đồng bằng sông Hồng:

Vùng

Lượng bón (kg/ha)

N

P2O5

K2O

Đất phù sa sông Hồng

Đất phù sa sông Gâm

Đất phèn

Đất bạc màu

100-110

90-100

90-100

100-110

40-50

50-60

60-70

60-70

30-40

30-40

30-40

60-70

Cho vùng đồng bằng sông Cửu Long:

Đất

Vụ

Lượng phân (kg/ha)

N

P2O5

K2O

Phù sa sông Cửu Long

Đông xuân

110-120

30-40

30-40

Phèn nhẹ

Đông xuân

90-100

40-50

10-20

Xám

Đông xuân

100-110

40-50

70-80

Ghi chú: Muốn có bội thu năng suất thêm 1 tấn/ha (đối với giống lúa lai và giống có năng suất cao cần phải bón thêm 20 kg P2O5 và 30 K2O kg/ha. Đạm bón theo thang màu lá lúa.

- Lượng bón thực tế có thể dao động ± 10-20% tổng số đạm bón và ngày bón phụ thuộc trạng thái đạm của cây ở từng giai đoạn phát triển.

3. Sử dụng phân bón NPK-S Lâm Thao cho lúa xuân

Loại phân

Bón lót

Bón thúc đẻ nhánh

Bón đón đòng

Tính cho 1 ha (kg/ha)

Phân chuồng

6000-8000

 

 

NPK 8-7-3-8

320-380

 

 

NPK 10-5-10-5

 

400-450

300-350

(Đối với các giống lúa tiềm năng năng suất cao, giống lúa lai mức bón cao hơn so với giống thuần, vụ xuân cao hơn vụ mùa)

Tính cho 1 sào Bắc bộ (kg/360 m2)

Phân chuồng

200-300

 

 

NPK 8-7-3-8

12-14

 

 

NPK 10-5-10-5

 

15-16

11-13

 

TS BÙI HUY HIỀN

Đang được quan tâm

Gửi bình luận