Thứ sáu, 24/11/2017 01:00 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

DỰ BÁO SÂU BỆNH TUẦN TỪ 31/5-6/6/2010

31/05/2010, 10:47 (GMT+7)

1. Các tỉnh Bắc bộ

a) Trên lúa:  

- Bệnh virut lùn sọc đen, lùn xoắn lá...: Tiếp tục hại rải rác trên trà lúa muộn.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ: Tiếp tục hại những diện tích lúa muộn nhất là trên giống nhiễm. Gây cháy nhiều ổ nếu không phòng trừ kịp thời.

- Sâu đục thân 2 chấm: Sâu non tiếp tục gây bông bạc trà lúa trỗ muộn.

- Bệnh khô vằn, bệnh bạc lá + đốm sọc vi khuẩn, bệnh đen lép hạt, bọ xít dài, nhện gié, chuột... tiếp tục hại.

b) Cây trồng cạn

- Cây ngô: Sâu đục thân, bắp, bệnh khô vằn, đốm lá, rệp... tiếp tục hại.

- Cây lạc: Bệnh đốm lá, bệnh gỉ sắt... tiếp tục hại.

- Cây đậu tương: Sâu đục quả, sâu cuốn lá... tiếp tục hại.

- Cây cam, chanh: Nhện đỏ, nhện rám vàng, bệnh muội đen... tiếp tục hại.

- Cây vải, nhãn: Bọ xít nâu, sâu đục cuống quả hại phổ biến; bệnh sương mai, nhện lông nhung, rệp sáp... tiếp tục hại.

- Chè: Rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, nhện đỏ hại chủ yếu.

- Cây thông: Sâu róm tiếp tục gây hại.

2. Bắc Trung bộ

a, Trên cây lúa:

- Bệnh lùn sọc đen gay hại trên lúa xuân hè, nguy cơ lây sang lúa hè thu.

- Bọ trĩ, sâu keo, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, tuyến trùng rễ... hại nhẹ lúa hè thu giai đoạn mạ và lúa mới cấy.

b)Trên cây ăn quả: Bệnh greening, nhện các loại, bệnh chảy gôm... tiếp tục phát sinh gây hại.

c) Trên cây mía: Bệnh chồi cỏ tiếp tục phát sinh gây hại đặc biệt trên mía lưu gốc ở những vùng đã bị nhiễm bệnh. Bọ hung tiếp tục phát sinh gây hại. Các đối tượng khác như: bệnh trắng lá, than đen, gỉ sắt... gây hại cục bộ.

d) Trên các cây cà phê, hồ tiêu: Rệp các loại, bệnh thán thư­, khô cành trên cây cà phê và rệp sáp, tuyến trùng, thối gốc rễ... tiếp tục phát sinh gây hại ở mức độ nhẹ, nặng cục bộ những vườn cây lâu năm, chăm sóc & thoát nước kém.

e) Trên cây lâm nghiệp: Sâu róm hại thông tiếp tục gây hại ở mức độ nhẹ.

3. Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên

a) Trên lúa:

- Bệnh lùn sọc đen: Nguy cơ gây hại trên lúa xuân hè, hè thu sớm trong thời gian tới, đặc biệt những diện tích trong vùng ổ dịch.

- Bệnh khô vằn, rầy nâu, rầy lưng trắng... gia tăng hại trên lúa xuân hè giai đoạn đứng cái - đòng trỗ.

- Sâu keo, bọ trĩ... phát sinh gây hại trên lúa hè thu sớm giai đoạn mạ-đẻ nhánh.

- Chuột: Hại nhẹ rải rác trên các trà lúa.

- Ốc bươu vàng (OBV): Di chuyển và lây lan theo nguồn nước.

b) Cây trồng khác:

- Trên rau, màu: Sâu tơ, bọ nhảy, sâu xanh... hại phổ biến, mức độ nhẹ trên rau ăn lá. Bệnh thán thư, bệnh thối nhũn…hại chủ yếu trên cây họ cà; bệnh lở cổ rễ, thối gốc... hại cục bộ trên rau giai đoạn cây con.  Sâu ăn lá, sâu đục quả, bệnh gỉ sắt…là các đối tượng gây hại chính trên đậu đỗ giai đoạn hoa – quả non; bệnh mốc sương, vàng lá... tiếp tục hại trên họ bầu bí.

- Cà phê: Rệp sáp, rệp vảy hại phổ biến; bệnh gỉ sắt, bệnh khô cành tiếp tục hại tăng trên các vùng trồng cà phê.

- Cây mía: Sâu non bọ hung, xén tóc tiếp tục hại nhẹ ở Gia Lai; sâu đục thân, rệp, bệnh than… hại nhẹ trên mía giai đoạn đâm chồi - đẻ nhánh.

3. Nam bộ

- Rầy nâu: Gây hại tăng, chủ yếu trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ. Dự kiến có đợt rầy di trú và kéo dài đến đầu tháng 6/2010 với số lượng rầy vào đèn sẽ cao hơn tháng trước do lúa hè thu sớm đang bước vào giai đoạn trỗ chín-thu hoạch.

 - Bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá (VL, LXL): xuất hiện, gây hại rải rác trên lúa giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng. Khi phát hiện lúa nhiễm bệnh VL, LXL cần tiến hành nhổ bỏ và tiêu hủy ngay cây lúa bệnh, quản lý thật tốt rầy trên ruộng đã nhiễm bệnh để hạn chế lây lan.

- Bệnh đạo ôn và khô vằn: Thời gian tới do điều kiện thời tiết nắng nóng và mưa xen kẽ là điều kiện bệnh đạo ôn và khô vằn có thể phát triển mạnh trên trà lúa giai đoạn đẻ nhánh - đòng trỗ, nhất là những ruộng sạ dày, bón thừa đạm. Vì vậy, cần thăm đồng thường xuyên phát hiện kịp thời những diện tích nhiễm bệnh, có biện pháp phòng trừ hữu hiệu.

Ngoài ra, cũng cần lưu ý sâu cuốn lá nhỏ đang có chiều hướng gia tăng diện tích nhiễm; các đối tượng sâu bệnh khác xuất hiện, gây hại mức nhẹ. 

KHUYẾN CÁO

-        Rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ: Sử dụng Applaud 10WPOncol 25WP,  Hoppecin 50EC, Hopsan 75ND.

-        Bệnh khô vằn sử dụng: Pulsor 23F, Validacin 5L.

-        Bệnh đạo ôn sử dụng: Beam 75WP.

CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT

Đang được quan tâm

Gửi bình luận