Thứ sáu, 20/10/2017 07:28 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

Mức và thời gian được miễn giảm tiền dịch vụ môi trường rừng

28/12/2011, 10:28 (GMT+7)

Đề nghị cho biết mức được miễn giảm và thời gian được miễn giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng?

* Đề nghị cho biết mức được miễn giảm và thời gian được miễn giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng?

Trả lời:

Tại Điều 9 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ NN - PTNT quy định về vấn đề trên như sau:

1. Tổ chức, cá nhân được xem xét miễn 100% số tiền phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của bên chi trả dịch vụ môi trường rừng từ 70% đến 100% so với tổng tài sản hoặc phương án sản xuất, kinh doanh; trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.

2. Tổ chức, cá nhân được xem xét giảm tối đa 50% số tiền phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của bên chi trả dịch vụ môi trường rừng từ 40% đến dưới 70% so với tổng tài sản hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.

3. Thời gian được miễn, giảm: tính từ thời điểm xảy ra rủi ro, theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Sau thời gian được miễn, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiếp tục nộp tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định.

* Đề nghị cho biết về hồ sơ xin miễn giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng?

Trả lời:

Tại Điều 10 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ NN - PTNT quy định về Hồ sơ xin miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng bao gồm:

1. Văn bản xin miễn, giảm của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng: trong văn bản phải nêu rõ nguyên nhân, nội dung bị rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm; và thời gian đề nghị miễn, giảm.

2. Trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT thì Quỹ bảo vệ và phát triển rừng lập công văn báo cáo Sở NN - PTNT (đối với cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng nằm trong phạm vi hành chính một tỉnh) hoặc Tổng cục Lâm nghiệp (đối với cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng nằm trong phạm vi hành chính từ hai tỉnh trở lên). Văn bản kèm theo công văn gồm:

a) Quyết định của tòa án trong trường hợp mất hành vi dân sự; tuyên bố của toà án là chết, mất tích.

b) Giấy chứng tử trong trường hợp chết.

c) Giấy xác nhận của cơ quan thẩm quyền trong trường hợp không còn tài sản chi trả hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó.

3. Xác nhận của chính quyền địa phương nơi tổ chức đóng trụ sở, cá nhân nơi cư trú về thiệt hại do thiên tai bất khả kháng.

4. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là tổ chức kinh tế thì ngoài các văn bản nêu trên, cần có các giấy tờ sau:

a) Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật;

b) Phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh.

NNVN

Đang được quan tâm

Gửi bình luận