Thứ bảy, 18/11/2017 07:27 GMT+7

Hotline: 091.352.8198

Phụ cấp công vụ

09/01/2012, 12:42 (GMT+7)

Bạn đọc gửi từ hòm thư: ngocdiem210986@yahoo.com.vn xin hỏi:

Tôi làm việc từ tháng 10/2009 tại cơ quan hành chính sự nghiệp Nhà nước, hưởng lương 100% từ ngân sách Nhà nước, theo như quy định, cán bộ công chức công tác tại cơ quan tôi được hưởng phụ cấp công vụ theo Nghị định 57 của Chính phủ. Ngạch của tôi là 01.004 thì cũng được hưởng phụ cấp công vụ. Tuy nhiên, tôi chưa vào biên chế và đang hưởng theo chế độ hợp đồng lao động.

Vậy tôi xin hỏi, chế độ hợp đồng lao động như tôi có được hưởng phụ cấp công vụ hay không?

Trả lời:

Luật  gia xin nêu lại quy định của Nghị định 57 về đối tượng được hưởng chế độ theo nghị định này, bao gồm: Cán bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức; Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/1/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức (không bao gồm công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập); Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức và Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Người làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp (không bao gồm người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập); Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được xếp lương hoặc phụ cấp quân hàm theo quy định tại các văn bản sau đây:

Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát; Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 3/3/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước; Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể;Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

LG. MINH HƯƠNG

Đang được quan tâm

Gửi bình luận