| Hotline: 0983.970.780

Tin tức đời sống 24h qua

Bảng mức lương tối thiểu vùng 2022 tại 63 tỉnh thành

Thứ Bảy 18/06/2022 , 15:26 (GMT+7)

Dưới đây là chi biết bảng mức lương tối thiểu vùng tại 63 tỉnh thành trong cả nước năm 2022 mới và chi tiết nhất mà bạn có thể tham khảo.

chi tiết bảng mức lương tối thiểu vùng năm 2022 tại 63 tỉnh thành mới và đầy đủ nhất

chi tiết bảng mức lương tối thiểu vùng năm 2022 tại 63 tỉnh thành mới và đầy đủ nhất

Mới đây, Chính phủ đã ban hành tại Nghị định số 38 năm 2022 quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, Nghị định này quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Tỉnh thành Quận/Huyện Vùng Lương tối thiểu tháng (Đồng/tháng) Lương tối thiểu giờ (Đồng/giờ)
TP.HCM - Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận 8, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Bình Thạnh, Tân Phú, Tân Bình, Bình Tân, Phú Nhuận, Gò Vấp I 4.680.000 22.500
- Thành phố Thủ Đức
- Các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè
- Huyện Cần Giờ II 4.160.000 20.000
Hà Nội - Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa,  Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân. I 4.680.000 22.500
- Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì,  Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ
- Thị xã Sơn Tây
- Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Ứng Hòa, Mỹ Đức II 4.160.000 20.000
Bình Dương - Thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An I 4.680.000 22.500
- Các thị xã Bến Cát, Tân Uyên
- Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo
Hải Phòng - Các quận: Dương Kinh, Hồng Bàng, Hải An, Đồ Sơn, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An I 4.680.000 22.500
- Các huyện: Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy
- Huyện Bạch Long Vĩ II 4.160.000 20.000
Đồng Nai - Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh I 4.680.000 22.500
- Các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc
- Các huyện Định Quán, Thống Nhất II 4.160.000 20.000
- Các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú III 3.640.000 17.500
Bà Rịa - Vũng Tàu - Thành phố Vũng Tàu I 4.680.000 22.500
- Thị xã Phú Mỹ
- Thành phố Bà Rịa II 4.160.000 20.000
- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo III 3.640.000 17.500
Quảng Ninh - Thành phố Hạ Long I 4.680.000 22.500
- Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái II 4.160.000 20.000
- Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều
Các huyên Vân Đồn, Đầm Hà, Tiên Yên, Hải Hà III 3.640.000 17.500
- Các huyên Cô Tô, Bình Liêu, Ba Chẽ IV 3.250.000 15.600
Hải Dương - Thành phố Hải Dương II 4.160.000 20.000
- Thành phố Chí Linh III 3.640.000 17.500
- Thị xã Kinh Môn
- Các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ
- Các huyện Thanh Hà, Thanh Miện, Ninh Giang IV 3.250.000 15.600
Hưng Yên - Thành phố Hưng Yên II 4.160.000 20.000
- Thị xã Mỹ Hào
- Các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ
- Các huyện Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ, Tiên Lữ III 3.640.000 17.500
Vĩnh Phúc - Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên II 4.160.000 20.000
- Các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc
- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô III 3.640.000 17.500
Bắc Ninh - Các thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn II 4.160.000 20.000
- Các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài
Thái Nguyên - Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên II 4.160.000 20.000
- Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ III 3.640.000 17.500
- Các huyện Định Hóa, Võ Nhai IV 3.250.000 15.600
Phú Thọ - Thành phố Việt Trì II 4.160.000 20.000
- Thị xã Phú Thọ III 3.640.000 17.500
- Các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông
- Các huyện Cẩm Khê, Đoan Hùng, Hạ Hòa, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập IV 3.250.000 15.600
Lào Cai - Thành phố Lào Cai II 4.160.000 20.000
- Thị xã Sa pa III 3.640.000  
- Huyện Bảo Thắng
- Các huyện Bảo Yên, Bát Xát, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn IV 3.250.000 15.600
Nam Định - Thành phố Nam Định II 4.160.000 20.000
- Huyện Mỹ Lộc
- Các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường, Ý Yên III 3.640.000 17.500
Ninh Bình - Thành phố Ninh Bình II 4.160.000 20.000
- Thành phố Tam Điệp III 3.640.000 17.500
- Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư
- Các huyện Nho Quan, Kim Sơn, Yên Mô IV 3.250.000 15.600
Thừa Thiên Huế - Thành phố Huế II 4.160.000 20.000
- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà III 3.640.000 17.500
- Các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang
- Các huyện A Lưới, Nam Đông IV 3.250.000 15.600
Quảng Nam - Thành phố Hội An, Tam kỳ II 4.160.000 20.000
- Thị xã Điện Bàn III 3.640.000 17.500
- Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Phú Ninh, Thăng Bình
- Các huyện Bắc Hà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Đông Giang, Nam Giang, Tây Giang. IV 3.250.000 15.600
Đà Nẵng - Các quận: Hải châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ II 4.160.000 20.000
- Huyện Hòa Vang, huyện đảo Hoàng Sa
Khánh Hòa - Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh  II 4.160.000 20.000
- Thị xã Ninh Hòa III 3.640.000 17.500
- Các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh
- Các huyện Khánh Vinh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa IV 3.250.000 15.600
Lâm Đồng - Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc II 4.160.000 20.000
- Các huyện Đức Trọng, Di Linh III 3.640.000  
- Các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đam Rông IV 3.250.000 15.600
Bình Thuận - Thành phố Phan Thiết II 4.160.000 20.000
- Thị xã La Gi III 3.640.000 17.500
- Các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam
- Các huyện Đức Linh, Tánh Linh, Tuy Phong, Phú Quý, Hàm Tân, Bắc Bình IV 3.250.000 15.600
Tây Ninh - Thành phố Tây Ninh II 4.160.000 20.000
- Các thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành
- Huyện Gò Dầu
- Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Châu Thành, Bến Cầu III 3.640.000 17.500
Bình Phước - Thành phố Đồng Xoài II 4.160.000 20.000
- Các huyện Chơn Thành, Đồng Phú
- Các thị xã Phước Long, Bình Long III 3.640.000 17.500
- Các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng
- Các huyện Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập IV 3.250.000 15.600
Long An - Thành phố Tân An II 4.160.000 20.000
- Các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc
- Thị xã Kiến Tường III 3.640.000 17.500
- Các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa
- Các huyện Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Tân Hưng IV 3.250.000 15.600
Tiền Giang - Thành phố Mỹ Tho II 4.160.000 20.000
- Huyện Châu Thành
- Các thị xã Gò Công, Cai Lậy III 3.640.000 17.500
- Các huyện Chợ Gạo, Tân Phước
- Các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông IV 3.250.000 15.600
Cần Thơ - Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt II 4.160.000 20.000
- Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh III 3.640.000 17.500
Kiên Giang - Các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc II 4.160.000 20.000
- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành III 3.640.000 17.500
- Các huyện An Biên, An Minh, Rồng Riềng, Gò Quao, Hòn Đất, U Minh Thượng, Tân Hiệp, Vĩnh Thuận, Giang Thành IV 3.250.000 15.600
An Giang - Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc II 4.160.000 20.000
- Thị xã Tân Châu III 3.640.000 17.500
- Các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn
- Các huyện Phú Tân, Tri Tôn, Tịnh Biên, Chợ Mới, An Phú IV 3.250.000 15.600
Trà Vinh - Thành phố Trà Vinh II 4.160.000 20.000
- Thị xã Duyên Hải III 3.640.000  
- Các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú,  Tiểu Cần,  Cầu Kè,  Càng Long IV 3.250.000 15.600
Cà Mau - Thành phố Cà Mau II 4.160.000 20.000
- Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời III 3.640.000 17.500
- Các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Thới Bình, Phú Tân IV 3.250.000 15.600
 Bến Tre - Thành phố Bến Tre II 4.160.000 20.000
- Huyện Châu Thành
- Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam III 3.640.000 17.500
- Các huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú IV 3.250.000 15.600
Bắc Giang - Thành phố Bắc Giang III 3.640.000 17.500
- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang
- Các huyện Yên Thế, Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam IV 3.250.000 15.600
Hà Nam - Thành phố Phủ Lý III 3.640.000 17.500
- Thị xã Duy Tiên
- Huyện Kim Bảng
- Các huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm IV 3.250.000 15.600
Hòa Bình - Thành phố Hòa Bình II 4.160.000 20.000
- Huyện Lương Sơn
- Các huyện Cao Phong, Kim Bôi, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, Đà Bắc IV 3.250.000 15.600
Thanh Hóa - Thành phố Thanh Hóa, Sầm Sơn III 3.640.000 17.500
- Các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn
- Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương
- Các huyện Bá Thước, Cẩm Thủy, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định IV 3.250.000 15.600
Hà Tĩnh - Thành phố Hà Tĩnh III 3.640.000 17.500
- Thị xã Kỳ Anh
- Thị xã Hồng Lĩnh IV 3.250.000 15.600
- Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà
Phú Yên - Thành phố Tuy Hòa III 3.640.000 17.500
- Các thị xã Sông Cầu, Đông Hòa
- Các huyện Phú Hòa, Tuy An, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa, Sơn Hòa IV 3.250.000 15.600
Ninh Thuận - Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm III 3.640.000 17.500
- Huyện Ninh Hải, Thuận Bắc
- Các huyện Bác Ái, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Nam IV 3.250.000 15.600
Kon Tum - Thành Phố Kom Tum III 3.640.000 17.500
- Huyện Đăk Hà
- Các huyện  Đăk Tô, Đăk Glei, Ia H'Drai, Kon Plông, Kon Rẫy, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông IV 3.250.000 15.600
Vĩnh Long - Thành phố Vĩnh Long II 4.160.000 20.000
- Thị xã Bình Minh
- Các huyện Long Hồ, Mang Thít III 3.640.000 17.500
- Các huyện Bình Tân, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm IV 3.250.000 15.600
Hậu Giang - Thành phố Vị Thanh III 3.640.000 17.500
- Thị xã Ngã Bảy
- Các huyện Châu Thành, Châu Thành A
- Thị xã Long Mỹ IV 3.250.000 15.600
- Các huyện Vị Thủy, Long Mỹ, Phụng Hiệp
Bạc Liêu - Thành Phố Bạc Liêu II 4.160.000 20.000
- Thị xã Giá Rai III 3.640.000 17.500
- Huyện Hòa Bình
- Các huyện Hồng Dân, Phước Long, Vĩnh Lợi, Đông Hải IV 3.250.000 15.600
Sóc Trăng - Thành phố Sóc Trăng III 3.640.000 17.500
- Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm
- Các huyện Mỹ Tú, Long Phú, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Trần Đề, Kế Sách, Cù lao Dung IV 3.250.000 15.600
Bắc Kạn - Thành phố Bắc Kạn III 3.640.000 17.500
- Các huyện Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì IV 3.250.000 15.600
Cao Bằng - Thành phố Cao Bằng III 3.640.000 17.500
- Các huyện Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang, Hòa An, Nguyên Bình, Thạch An, Quảng Hòa IV 3.250.000 15.600
Đắk Lắk - Thành phố Buôn Mê Thuột III 3.640.000 17.500
- Thị xã Buôn Hồ IV 3.250.000 15.600
- Các huyện Buôn Đôn,  Cư Kuin, Cư M'Gar, Ea Kar, Ea Súp, Krông Ana, Ea H'leo, Krông Bông,  Krông Búk, Krông Năng,  Krông Pắc, Lắk, M'Drắk
Đắk Nông - Thành phố Gia Nghĩa III 3.640.000 17.500
- Các huyện Cư Jút, Đắk Glong, Đắk Mil, Đắk R'lấp, Đắk Song, Krông Nô, Tuy Đức IV 3.250.000 15.600
Điện Biên - Thành phố Điện Biên Phủ III 3.640.000 17.500
- Thị xã Mường Lay IV 3.250.000 15.600
- Các huyện Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Ảng, Mường Chà, Mường Nhé, Tủa Chùa, Tuần Giáo, Nậm Pồ
Đồng Tháp - Các thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự III 3.640.000 17.500
- Các huyện  Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Lai Vung, Lấp Vò, Tam Nông, Tân Hồng, Thanh Bình, Tháp Mười. IV 3.250.000 15.600
Gia Lai - Thành phố Pleiku III 3.640.000 17.500
- Các thị xã An Khê, Ayun Pa IV 3.250.000 15.600
- Các huyện Chư Păh, Chư Prông, Chư Sê, Đắk Đoa, Chư Pưh, Phú Thiện, Mang Yang, Krông Pa, Kông Chro, K'Bang, Ia Pa, Ia Grai, Đức Cơ, Đak Pơ
Hà Giang Thành phố Hà Giang III 3.640.000 17.500
- Các huyện Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh IV 3.250.000 15.600
Lai Châu - Thành phố Lai Châu III 3.640.000 17.500
- Các huyện Mường Tè, Phong Thổ,  Sìn Hồ, Tam Đường,  Than Uyên,  Tân Uyên,  Nậm Nhùn IV 3.250.000 15.600
Lạng Sơn - Thành phố Lạng Sơn III 3.640.000 17.500
- Các huyện Bắc Sơn, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan IV 3.250.000 15.600
Quảng Bình - Thành phố Đồng Hới II 3.920.000 20.000
- Thị xã Ba Đồn III 3.640.000 17.500
- Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch.
- Các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa IV 3.250.000 15.600
Nghệ An - Thành phố Vinh II 4.160.000 17.500
- Thị xã Cửa Lò
- Các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên
- Các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai III 3.640.000 17.500
- Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn
- Các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thanh Chương, Tương Dương IV 3.250.000 15.600
Quảng Trị - Thành phố Đông Hà III 3.640.000 17.500
- Thị xã Quảng Trị IV 3.250.000 15.600
- Các huyện Cam Lộ, Cồn Cỏ, Đak Rông, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Vĩnh Linh
Sơn La - Thành phố Sơn La III 3.640.000 17.500
- Các huyện: Quỳnh Nhai, Mường La, Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Sông Mã, Yên Châu, Mộc Châu, Sốp Cộp, Vân Hồ IV 3.250.000 15.600
Thái Bình - Thành phố Thái Bình III 3.640.000 17.500
- Các huyện Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Vũ Thư IV 3.250.000 15.600
Tuyên Quang - Thành phố Tuyên Quang III 3.640.000 17.500
- Các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Lâm Bình, Na Hang, Sơn Dương, Yên Sơn IV 3.250.000 15.600
Yên Bái - Thành phố Yên Bái III 3.640.000  
- Thị xã Nghĩa Lộ IV 3.250.000 15.600
- Các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình
Bình Định - Thành phố Quy Nhơn III 3.640.000 17.500
- Các thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn IV 3.250.000 15.600
- Các huyện An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Hoài Ân
Quãng Ngãi - Thành phố Quảng Ngãi III 3.640.000 17.500
- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh
- Thị xã Đức Phổ IV 3.250.000 15.600
- Các huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức, Lý Sơn, Tư Nghĩa, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Nghĩa Hành

Bảng mức lương tối thiểu vùng năm 2022 tại 63 tỉnh thành

Như vậy, so với Nghị định 90/2019/NĐ-CP thì Nghị định 38/2022/NĐ-CP đã tăng thêm 6% mức lương tối thiểu vùng.

Khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2022, doanh nghiệp phải đảm bảo các nguyên tắc theo Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP như sau:

- Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng;

- Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua học nghề, đào tạo nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

- Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Xem thêm
Bộ trưởng Lê Minh Hoan truyền cảm hứng khởi nghiệp với sinh viên Đại học Trà Vinh

Bộ trưởng Lê Minh Hoan truyền cảm hứng khởi nghiệp với sinh viên Đại học Trà Vinh

Ngày 20/6, Đoàn công tác của Bộ NN-PTNT đã có buổi thăm và làm việc với Sở NN-PTNT, Trường Đại học Trà Vinh và một số doanh nghiệp, HTX nông nghiệp tỉnh Trà Vinh.

Thương tiếc Anh hùng Lao động Tạ Minh Sơn, nhà tạo giống lúa xuất sắc

Thương tiếc Anh hùng Lao động Tạ Minh Sơn, nhà tạo giống lúa xuất sắc1

Ông ra đi hồi 13h20 ngày 11/6, vì mất tại nhà nên thủ tục ở Canberra (Úc) phải mất từ 4-6 tuần sau đó gia đình mới có thể chủ động lo hậu sự.

Danh sách xe bị lỗi phạt nguội tại Hà Nội tháng 4/2022 mới nhất

Danh sách xe bị lỗi phạt nguội tại Hà Nội tháng 4/2022 mới nhất

Dưới đây là danh sách xe bị lỗi phạt nguội tại Hà Nội trong tháng 4/2022 mới và đầy đủ nhất. Danh sách các điểm lắp camera phạt nguội tại Hà Nội.

Cù lao Khoai xứ - Chuyện bây giờ mới kể: Ra khơi bắt 'thần dược'

Cù lao Khoai xứ - Chuyện bây giờ mới kể: Ra khơi bắt 'thần dược'

Ngoài nhiều loại hải sản quý, Đảo Phú Quý có có khoảng 20 loại hải sâm, trong đó, hải sâm gai, hải sâm vú được coi là 'thần dược', rất được lòng các quý ông.